Mất răng hàm dưới: Biến chứng thường gặp và cách khắc phục

Mất răng hàm dưới không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thường ngày mà còn tác động xấu đến khả năng ăn nhai của người bệnh. Vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng mất răng hàm? Có những phương pháp nào để khắc phục? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

Mất răng hàm dưới phục hình bằng phương pháp nào?

Những điều cần biết về răng hàm dưới

Một người trưởng thành có tổng cộng 32 chiếc răng, nhưng có người chỉ có 28 chiếc. Sở dĩ số răng này có sự dao động là bởi có 4 chiếc răng khôn (2 chiếc ở hàm trên và 2 chiếc ở hàm dưới) không phải ai cũng mọc đủ. Giống như hàm trên, hàm dưới cũng có 16 chiếc gồm 4 chiếc răng cửa, 2 răng nanh, 4 răng hàm nhỏ và 6 chiếc răng hàm lớn. 

Trong đó, nhóm răng hàm nhỏ (răng số 4 và 5) dùng để cắn xé thức ăn. Còn nhóm răng hàm lớn (răng số 6, 7 và 8 còn được gọi là răng khôn) có chức năng chính là nhai và nghiền nát thức ăn trước khi đưa xuống dạ dày. Tuy nhiên, răng khôn số 8 thường không có khả năng ăn nhai quá nổi bật. 

Răng số 6 và 7 là những răng hàm vĩnh viễn chỉ mọc một lần duy nhất nên nếu bị mất răng hàm dưới sẽ không thể mọc lại nữa. Thậm chí còn gây nguy hiểm đến sức khỏe nếu không được điều trị sớm. 

Nguyên nhân gây mất răng hàm dưới

  • Vệ sinh răng miệng kém: Lười đánh răng, vệ sinh răng miệng không sạch và không dùng chỉ nha khoa mỗi ngày, về lâu dài sẽ làm răng bị sâu, viêm nướu hoặc thậm chí là mất răng vĩnh viễn.

Vệ sinh răng miệng kém có thể gây sâu và mất răng vĩnh viễn

  • Chế độ dinh dưỡng không hợp lý: Chất dinh dưỡng không được bổ sung đầy đủ, đặc biệt là Canxi - nguyên nhân hàng đầu làm cho răng không còn chắc chắn. Bên cạnh đó, việc ăn nhiều thực phẩm chứa đường, Axit và Carbohydrates cũng gây tổn hại tới men răng và nướu răng, dẫn đến hiện tượng mất răng hàm dưới và hàm trên.
  • Thói quen sinh hoạt không tốt: Nếu bạn thường xuyên nghiến răng thì răng sẽ dễ bị bào mòn và gây ảnh hưởng xấu tới cấu trúc răng. Hút thuốc lá cũng là nguyên nhân chính làm cho tình trạng viêm nướu trở nên trầm trọng hơn. 
  • Do chấn thương: Các chấn thương do tai nạn hoặc trong khi chơi thể thao như võ thuật, đá bóng, bóng rổ,... rất dễ tác động đến xương hàm và răng. Từ đó, gây vỡ hoặc gãy răng nếu bạn không đeo dụng cụ bảo vệ hàm.
  • Do tuổi cao: Mọi hoạt động của răng như cắn xé, nhai và nghiền thức ăn lâu ngày sẽ bào mòn lớp men răng và các góc cạnh của răng, dẫn đến hiện tượng lão hóa. Sự lão hóa răng càng nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi, khiến răng không còn chắc khoẻ và gây mất răng hàm dưới.
  • Không cạo vôi răng: Nếu không thường xuyên đến nha khoa cạo vôi răng thì đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới mất răng.
  • Mắc các bệnh lý khác: Đái tháo đường, viêm khớp cắn, ung thư khớp cắn,... đều làm răng yếu hơn và dễ rụng hơn so với người bình thường.

Tình trạng viêm khớp cắn

Hậu quả khi mất răng hàm dưới

Một hàm răng chắc khỏe và đều đẹp sẽ giúp chúng ta tự tin hơn trong việc công việc và giao tiếp hàng ngày. Không chỉ vậy, việc ăn uống của bạn cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn. Chính vì vậy, khi mất răng hàm dưới, sức khỏe răng miệng của bạn sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng và kéo theo nhiều hệ lụy khác. 

1. Ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai 

Cấu trúc răng của mỗi người vốn đã ổn định nên dù chỉ mất một chiếc răng cũng sẽ khiến việc ăn nhai gặp rất nhiều trở ngại. Mất răng hàm dưới khiến khả năng nghiền nát thức ăn của răng trở nên yếu hơn, điều này gây ảnh hưởng không tốt tới dạ dày và đường ruột.

Ngoài ra, việc mất răng hàm sẽ tạo khoảng trống lớn trên khuôn hàm, khiến các răng bên cạnh có nguy cơ xô lệch, đổ nghiêng, thậm chí gây ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống nhai.

2. Làm mất tính thẩm mỹ

Mất răng hàm dưới làm cho da mặt bị lão hóa

Bị mất răng hàm dưới tuy không ảnh hưởng nhiều như việc mất răng cửa nhưng lại khiến cung hàm trở nên mất cân đối, hai má hóp vào, da mặt bên mất răng bị chảy xệ và xuất hiện nhiều nếp nhăn. Việc này khiến gương mặt trông già hơn so với tuổi thật, nếu không được điều trị sớm có thể làm khuôn mặt bị lệch, gây ảnh hưởng nặng nề đến thẩm mỹ. 

3. Mất răng hàm dưới gây ảnh hưởng đến khả năng phát âm

Răng hàm bị mất có thể khiến khả năng phát âm của bạn không chính xác và không tròn chữ. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới giao tiếp cũng như công việc thường ngày.

4. Mắc các bệnh lý về răng miệng

Các khoảng trống tại vị trí răng bị mất tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại sinh trưởng và phát triển, dẫn đến nhiều bệnh lý về răng miệng như: Sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu, viêm chân răng và gây hại đến các răng còn lại. Nguy hiểm hơn, việc mất răng hàm dưới lâu năm có thể dẫn tới tình trạng tụt lợi và biến chứng tiêu xương trầm trọng. 

Viêm nướu nếu không khắc phục sớm có thể làm mất răng hàm

Xem thêm:


Mất răng cấm: Phương pháp phục hình và chi phí điều trị

Mất răng nhưng không trồng lại có sao không? Cảnh giác biến chứng

Trồng răng implant có nguy hiểm không


Phương pháp khắc phục tình trạng mất răng hàm

Hiện nay, việc mất răng hàm nói riêng và mất răng nói chung có thể khắc phục hiệu quả bằng nhiều phương pháp khác nhau, đó là đeo hàm giả tháo lắp, làm cầu răng sứ và cấy ghép Implant. Mỗi một phương pháp lại nắm giữ nhiều đặc điểm riêng biệt. Tuy nhiên, giải pháp nào là tối ưu nhất giúp khắc phục hiện tượng mất răng hàm dưới? 

1. Đeo hàm giả tháo lắp

Hàm giả tháo lắp được thiết kế rất giống với hàm răng thật. Đặc biệt, hàm này còn có thể tháo ra hoặc lắp vào khi vệ sinh răng miệng hoặc khi ăn uống và nghỉ ngơi. Hàm tháo lắp được làm từ sứ hoặc nhựa, thường sử dụng phổ biến ở những người cao tuổi bị mất nhiều răng liền kề. Tuy vậy, khi bị mất răng hàm dưới, bạn vẫn có thể sử dụng hàm tháo lắp. 

Trồng răng hàm dưới bằng hàm giả tháo lắp

Ưu điểm:

  • Dễ dàng tháo lắp để ăn uống và vệ sinh răng miệng.
  • Chi phí rẻ nhất trong 3 phương pháp. 

Nhược điểm:

  • Không ngăn chặn được biến chứng tiêu xương hàm, do không thể thay thế được chân răng gốc bị mất. 
  • Hàm tháo lắp không thể chịu được áp lực nhai lớn, khả năng ăn nhai chỉ được phục hồi khoảng 40 – 60%.
  • Cồng kềnh nên có tính thẩm mỹ kém. 
  • Thời gian sử dụng ngắn, chỉ từ 3 – 5 năm. 

2. Cầu răng sứ

Làm cầu răng sứ là phương pháp trồng răng giả nhằm thay thế một hoặc nhiều răng bị mất liên tiếp nhau. Cầu răng được gắn cố định vào 2 trụ răng thật bằng keo nha khoa. Khi đó, 2 răng thật ở hai bên vị trí răng mất sẽ được mài để làm trụ nâng, giúp cầu răng có thể đứng vững trên cung hàm. 

Mài răng thật để làm trụ nâng đỡ

Ưu điểm:

  • Thời gian điều trị nhanh. 
  • Vật liệu răng sứ an toàn với cơ thể, nên có thể dùng trong trường hợp đái tháo đường hoặc tăng huyết áp.

Nhược điểm:

  • Gây tổn thương răng do phải mài 2 răng gốc kế cận răng bị mất, từ đó làm giảm lực nhai và dễ mắc các bệnh lý về răng miệng. Hơn nữa, nếu 2 răng trụ không được mài theo đúng tỷ lệ tiêu chuẩn sẽ làm mòn men răng, áp xe răng, viêm tủy,…
  • Không ngăn chặn được tình trạng tiêu xương, bởi cầu răng sứ chỉ khôi phục được thân răng chứ không thể phục hồi lại chân răng. Do đó, khi lực nhai tác động lên xương hàm sẽ không thể ngăn chặn được quá trình tiêu nướu răng, tiêu xương hàm và làm biến dạng khuôn mặt. 
  • Thức ăn dễ mắc vào khe hở nhỏ giữa răng sứ và nướu, gây viêm lợi, viêm nha chu,…

3. Điều trị mất răng hàm dưới bằng phương pháp cấy ghép Implant

Trồng răng Implant là phương pháp trồng răng giả cố định để thay thế cho 1 hoặc nhiều răng bị mất. Đây là giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất để khắc phục tình trạng khi bị mất răng hàm dưới.

Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách cấy ghép một trụ chân răng nhân tạo bằng Titanium trực tiếp vào xương hàm. Sau khoảng 2 – 6 tháng khi trụ đã tích hợp hoàn toàn vào xương, phần thân răng đã mất sẽ được thay thế bằng mão răng sứ phía trên thông qua khớp nối Abutment.

Trồng răng hàm cố định bằng kỹ thuật cấy ghép Implant

Ưu điểm:

  • Trụ và thân răng sứ đều được làm từ chất liệu tốt nên hoàn toàn tương thích và phù hợp với môi trường sinh học ở trong xương hàm. 
  • Răng được trồng lại có cả chân răng và thân răng nên rất vững chắc và có tính thẩm mỹ cao. Các răng giả có độ bám vững chắc nên thức ăn sẽ được nghiền nát, giúp phục hồi chức năng ăn nhai và không sợ bung tuột hay xê dịch răng trong quá trình cắn xé thức ăn.
  • Chân răng tự nhiên được thay thế bằng trụ Implant nên không gây tình trạng teo nướu, huỷ xương, tiêu xương hàm,...
  • Không cần phải mài răng thật nên không làm ảnh hưởng đến các răng kế cận như phương pháp làm cầu răng sứ.
  • Có độ bền cao và tuổi thọ sử dụng lâu dài, trung bình là hơn 20 năm, thậm chí nếu bạn chăm sóc răng miệng tốt thì có thể duy trì gần như vĩnh viễn.

Nhược điểm: 

  • Chi phí điều trị cao, không phù hợp với người có điều kiện tài chính hạn hẹp. 
  • Không thể thực hiện được đối với những người mắc bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp nghiêm trọng, những bệnh nhân đang hóa trị hoặc xạ trị, người có cấu tạo xương bất thường,…

Địa chỉ phục hình khi mất răng hàm dưới an toàn, hiệu quả

Có thể nói, một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của một ca phục hình răng hàm chính là đơn vị nha khoa mà bạn thực hiện. Chính vì thế, việc lựa chọn một địa chỉ nha khoa trồng răng uy tín là việc làm vô cùng quan trọng. Trong số các đơn vị nha khoa nổi tiếng tại Sài Gòn thì Nha khoa Quốc tế KAIYEN chính là một trong những địa chỉ phục hồi răng hàm tốt nhất. 

Nha khoa Quốc tế KAIYEN – Địa chỉ phục hình mất răng hàm uy tín

Tính đến thời điểm hiện tại, Nha khoa Quốc tế KAIYEN đã trải qua rất nhiều năm hoạt động và phát triển. Ngoài sở hữu đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, lý do khiến KAIYEN trở thành đơn vị nha khoa được nhiều bệnh nhân tin tưởng và lựa chọn là bởi hệ thống máy móc, thiết bị tại nha khoa luôn được đầu tư theo hướng hiện đại. 

Toàn bộ máy móc phục vụ cho quá trình trồng răng hàm dưới bị mất đều được nhập khẩu trực tiếp từ Hoa Kỳ, Pháp, Đức,.... nhờ vậy mà máy luôn cho kết quả điều trị chính xác nhất. Trong đó phải kể đến máy chụp phim CT 3D ConeBeam, máy quét dấu răng toàn hàm ITero 5D, máy cắm implant Dentium ICT,…

Để khắc phục hoàn toàn tình trạng mất răng hàm dưới và có được kết quả điều trị như kỳ vọng, bạn nên chủ động đến nha khoa để được bác sĩ thăm khám cũng như đưa ra lộ trình điều trị cụ thể.

THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYEN

  • Facebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinic 
  • Hotline: 0813336666
  • Địa chỉ: 99 Trần Não, phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Hồ Chí Minh.

 

Tác giả:

Tham vấn: Bác sĩ Nguyễn Hồng Huy

Đặt lịch hẹn

THÔNG TIN CỦA QUÝ KHÁCH SẼ ĐƯỢC BẢO MẬT
Tags: mất răng
Bài trước Bài sau

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?

Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?

"Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?" là thắc mắc của hầu hết phụ nữ. Tùy theo tình trạng sức khỏe và tình trạng viêm của mỗi người mà bác sĩ sẽ có điều trị phù hợp cho phụ nữ đang cho con bú.Vì sao cần phải lấy tủy răng?Lấy tủy răng là cách điều trị phổ biến đối với bệnh viêm tủy răng không hồi phục hoặc viêm tủy răng hoại tử. Viêm tủy răng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như mất răng, lây nhiễm sang các răng khác, gây ra viêm mô nướu, viêm ổ xương, áp xe chân răng,...Viêm tủy răng khiến cho bạn cảm thấy đau đớn dữ dội. Vì vậy, bác sĩ sẽ nhanh chóng lấy tủy răng trong một số trường hợp để bạn có thể quay lại với cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, cho con bú có lấy tủy răng được không lại là một vấn đề mà không ít phụ nữ lo ngại.Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?Phụ nữ đang cho con bú là đối tượng nhạy cảm với hầu hết các trường hợp điều trị bệnh hoặc liên quan đến việc dùng thuốc. Việc lấy tủy răng ở mẹ bỉm cũng tương tự. Vấn đề “Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?” là câu hỏi mà được các chị em quan tâm nhất. Trường hợp có thể lấy tủyKhi răng bị tấn công bởi vi khuẩn, phần tủy răng sẽ bị tổn thương từ ngoài vào trong. Việc điều trị tủy sẽ giúp loại bỏ phần bị viêm, sau đó hàn trám lại ống tủy để ngăn chặn sự phá hủy của vi khuẩn. Từ đó có thể giúp bảo tồn răng, ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra.Thủ thuật lấy tủy răng được đánh giá là khá phức tạp. Tuy nhiên, chủ yếu tác động tại chỗ, không sử dụng thuốc cho toàn thân. Vì vậy, kỹ thuật này không ảnh hưởng đến sữa mẹ.Những trường hợp có thể lấy tủy:Viêm nhiễm khiến cho răng không thể phục hồi thì giải pháp tốt nhất là lấy tủy răng. Sau khi được chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ phần tủy bị viêm đi, cũng như làm sạch khu vực ổ viêm nhiễm. Nhờ vậy, răng vẫn được bảo tồn mà không phải lo lây lan sang răng xung quanh.Chấn thương, tác động mạnh từ bên ngoài làm cho răng bị vỡ, lộ tủy, hoại tử tủy. Trường hợp này rất nghiêm trọng cần thực hiện lấy tủy ngay. Nếu bạn để lâu sẽ làm tăng nguy cơ mất răng, gây lệch lạc khớp cắn và ảnh hưởng đến cấu trúc xương hàm.Trường hợp không nên lấy tủyTuy phương pháp lấy tủy răng không chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đặc biệt thì không nên thực hiện:Người có tiền sử dị ứng với thuốc tê: Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê để giúp giảm đau. Cho nên, đối với người dị ứng thuốc tê thì rất dễ gây ra các phản ứng phụ.Người mắc bệnh lý đặc biệt: Chứng máu khó đông, tim mạch hoặc tình trạng viêm cấp tính trong miệng. Nếu điều trị tủy sẽ gây ra một số biến chứng.Viêm tủy răng có thể hồi phục: Đối với tình trạng viêm tủy nhẹ, chưa gây ra quá nhiều tổn hại thì không nên lấy tủy. Đổi lại, bác sĩ sẽ trám lại ống tủy bằng Ca(OH)2 có tác dụng kích thích tủy phục hồi, tái tạo.Người có răng hư hại nặng nề: Khi răng đã bị bể, mẻ quá nhiều, rất khó để có thể hàn trám thì nhổ bỏ răng là lựa chọn tốt nhất. Sau đó, bác sĩ sẽ trồng lại răng mới để duy trì chức năng ăn nhai.Tất cả những kỹ thuật điều trị nha khoa đều tồn tại nguy cơ, rủi ro ngoài ý muốn. Cho nên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe mẹ và bé thì cần phải có sự tư vấn của bác sĩ trước khi thực hiện lấy tủy.Khi nào phụ nữ đang cho con bú được chỉ định lấy tủy răng?Phụ nữ cho con bú có thể lấy tủy răng và được chỉ định lấy tủy trong những trường hợp sau:Viêm tủy nặng kéo theo các biến chứng nặng ảnh hưởng đến việc ăn uống và nghỉ ngơi;Răng bị chấn thương làm lộ tủy, gây chết tủy;Răng bị sâu nặng và lan vào đến tủy;Viêm răng không thể phục hồi;Bị áp xe, chảy mủ và lan sang các răng xung quanh;Các phương pháp điều trị tủy răng khác không mang lại hiệu quả.Phụ nữ đang cho con bú cần lưu ý gì khi lấy tủy răng?Các biện pháp điều trị nha khoa đều ẩn chứa nhiều rủi ro. Cho nên, cơ thể phụ nữ đang mang thai khá nhạy cảm lại cần phải được chú ý nhiều hơn. Dưới đây là một số vấn đề phụ nữ đang mang thai cần chú ý khi chữa tủy răng:Thông báo với bác sĩ về việc đang nuôi con bằng sữa mẹ, tình trạng của cơ thể, bệnh nền, tiền sử dị ứng, các loại thuốc đang sử dụng,...;Không được tự ý sử dụng thuốc giảm đau sau khi chữa tủy răng vì có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng của sữa mẹ và sức khỏe của trẻ;Vệ sinh răng miệng đúng cách để răng hồi phục nhanh hơn và hạn chế được viêm nhiễm sau khi lấy tủy;Không ăn thức ăn dai cứng, thức ăn quá nóng và quá lạnh, sử dụng các chất kích thích, nên kiêng cữ sau khi lấy tủy răng trong những ngày đầu tiên;Nên ăn các loại thực phẩm như trái cây, rau xanh, uống đủ nước, ăn một số loại cá béo,... để cho vết thương nhanh lành hơn;Quan sát các triệu chứng bất thường sau khi lấy tủy răng để bác sĩ điều trị kịp thời;Thăm khám răng miệng mỗi 2 lần/năm để phát hiện các vấn đề răng miệng và can thiệp trước khi các triệu chứng diễn biến nặng hơn.Bài viết trên đây đã giải đáp giúp bạn giải đáp thắc mắc “Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?”. Phụ nữ đang cho con bú vẫn có thể lấy tủy răng nếu như việc này không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì vậy, bạn cần phải đến các phòng khám nha khoa uy tín để bác sĩ tư vấn chính xác về cách điều trị viêm tủy răng an toàn.THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được? Khi nào nên bọc răng sứ

Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được? Khi nào nên bọc răng sứ

Bọc răng sứ là phương pháp được rất nhiều người ưa chuộng hiện nay để cải thiện tính thẩm mỹ cho nụ cười. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn vấn đề bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được?. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn trả lời cho câu hỏi này.Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được?Nhắc đến vấn đề bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được? là điều bạn cần phải biết. Bởi vì đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn và tỉ lệ thành công của một ca thực hiện. Theo bác sĩ phân tích, mỗi người sẽ có quá trình mọc răng khác nhau. Và điều kiện để bọc sứ là phải bọc trên răng vĩnh viễn.Cho nên, 18 tuổi chính là độ tuổi thích hợp nhất để có thể bọc răng sứ. Trong giai đoạn này răng vĩnh viễn đã mọc hoàn thiện, cấu trúc xương hàm cũng phát triển ổn định, cứng chắc. Vì thế nên việc phục hình răng sứ sẽ đạt hiệu quả tối ưu, tránh các sai lệch về sau.Thế nhưng trong một vài trường hợp ngoại lệ, trẻ vị thành niên bị sâu răng nặng và nếu không được điều trị có thể ảnh hưởng đến các răng kế cận. Trong trường hợp này bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng răng, độ tuổi và điều kiện sức khỏe để có thể lên phác đồ điều trị bọc sứ. Điều này giúp hạn chế tình trạng diễn tiến nặng hơn và bảo tồn được các răng kế cận. Tuy nhiên, cần khám định kỳ 6 tháng/lần để bác sĩ có thể theo dõi tình trạng răng và có thể thay răng sứ mới ngay khi cần thiết.Trường hợp nào phù hợp để bọc răng sứ?Phương pháp bọc răng sứ rất được ưa chuộng và phổ biến nhất hiện nay. Nhưng không phải tình trạng nào cũng thực hiện được. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định có được bọc răng sứ hay không.Điều kiện để bọc răng sứ được hiệu quảQuy trình thực hiện bọc răng sứ đòi hỏi khắt khe về chuyên môn của bác sĩ, trang thiết bị hiện đại và chất liệu sứ tốt. Vì vậy, nếu thực hiện sai cách sẽ dẫn đến hậu quả nặng nề, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Sau đây là điều kiện để có thể bọc răng sứ hiệu quả:Khách hàng trên 18, đã mọc đầy đủ các răng vĩnh viễn mới có thể bọc răng sứ.Răng mọc khá đều trên cung hàm.Răng trụ có sức khỏe tốt.Khớp cắn không lệch hoặc mọc khấp khểnh ở mức độ nhẹ.Trường hợp nên bọc răng sứNhững trường hợp nên bọc răng sứ để khắc phục khuyết điểm và mang lại sự tự tin trong cuộc sống như:Răng sâu ở mức độ nhẹ, vỡ do va chạm.Răng thưa ở mức độ tương đối, hở kẽ ít.Răng khấp khểnh nhẹ.Răng nhiễm màu nặng, ố vàng mà phương pháp tẩy trắng răng không đem lại hiệu quả.Mất 1 hoặc nhiều răng ở trên cùng một cung hàm.Mòn men răng do axit trong khoang miệng.Răng bị nhiễm fluor bẩm sinh, dẫn đến không đều màu trên cùng bề mặt răng. Những trường hợp không nên bọc sứĐang gặp phải các bệnh lý về sức khỏe: Tình trạng bệnh lý mắc phải như tim mạch, huyết áp thấp, hen suyễn,… cần phải kiểm tra thật kỹ lưỡng trước khi thực hiện. Vì khi gắn răng sứ sẽ gây nên các cảm giác ê buốt, không tốt cho sức khỏe của bạn.Lệch hàm phức tạp: Bọc răng sứ không thể áp dụng với tình trạng lệch hàm phức tạp. Với những trường hợp này cần can thiệp phẫu thuật hàm, để đưa về đúng vị trí khớp cắn.Răng hô, móm nghiêm trọng: Tình trạng sai lệch khớp cắn nghiêm trọng, cần được khắc phục bởi kỹ thuật chỉnh nha.Sức khỏe răng không đảm bảo: Nếu bác sĩ nhận thấy sức khỏe của răng trụ không còn chắc, chưa đủ lực nâng đỡ mão sứ. Cùng với đó, chân răng yếu và quá ngắn cũng không thể thực hiện bọc răng sứ được.Răng nhạy cảm: Đối với răng nhạy cảm, bạn sẽ cảm thấy ê buốt khó chịu khi có tác động vào răng. Quá trình bọc răng sứ cần trải qua các bước va chạm với dụng cụ nha khoa. Vì vậy, sẽ gây ra các cơn đau và khó có thể thực hiện được. Lưu ý sau khi làm răng sứ thẩm mỹMặc dù răng sứ có độ bền khá cao, chịu được áp lực lớn hơn cả răng thật, tuy nhiên độ đàn hồi lại không bằng. Vì vậy, việc ý thức bảo quản, giữ gìn và chăm sóc răng tốt sẽ giúp nâng cao tuổi thọ của răng sứ.Trong những ngày đầu sau khi bọc răng sứ, bạn nên ăn thức ăn mềm, lỏng như cháo, súp. Tránh ăn các đồ ăn hay đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh.Sau đó, có thể ăn uống một cách bình thường trở lại nhưng cũng nên hạn chế các thực phẩm quá cứng.Đánh răng 2 lần/ngày để giúp loại bỏ các mảng bám. Nên dùng bàn chải lông mềm và thực hiện đánh răng theo chiều dọc để bảo toàn màu sắc trắng sáng của răng sứ được lâu dài.Trường hợp thức ăn dính vào kẽ răng, tuyệt đối không được dùng tăm nhọn lấy ra, thay vào đó nên sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để không làm tổn thương đến nướu.Với những người thường có thói quen nghiến răng trong lúc ngủ, nên làm máng chống nghiến để bảo vệ răng sứ không bị mòn, vỡ.Trên đây đã giải đáp cho câu hỏi “Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được?”. Hy vọng chúng tôi đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích. Hãy liên hệ Hotline 0818.16.3366 để được Nha Khoa Quốc Tế KAIYEN tư vấn chi tiết và hỗ trợ cho bạn trong thời gian sớm nhất nhé!THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Cao răng cấp độ 3 nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý hiệu quả

Cao răng cấp độ 3 nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý hiệu quả

Cao răng là một vấn đề răng miệng mà ai cũng có thể gặp phải. Tình trạng này không chỉ gây ra mất tính thẩm mỹ mà còn làm ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, đặc biệt là cao răng cấp độ 3. Vậy cao răng cấp độ 3 nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý tình trạng cao răng nhiều ra sao?. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc này cho bạn.Cao răng cấp độ 3 là gì?Cao răng (hay còn gọi là vôi răng) là các mảng bám cứng dính chặt lên trên bề mặt răng. Vôi răng xuất hiện nhiều ở chân răng, vùng tiếp xúc giữa răng và nướu, cũng như là kẽ răng. Cao răng hình thành do sự tác động của nước bọt và vi khuẩn trong khoang miệng lên vụn thức ăn còn sót lại. Mảng bám cứng và bám chặt dần theo thời gian. Từ đó, sẽ biến thành cao răng.Theo các chuyên gia, cao răng được chia thành các cấp độ khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng. Trong đó, cao răng độ 3 là tình trạng khá nghiêm trọng, chỉ sau cấp độ cao nhất (cấp độ 4). Khi này, mảng bám đã phát triển dày (lên đến 2mm), cứng và bám chặt ở trên răng. Bạn không thể làm sạch cao răng bằng cách vệ sinh răng miệng thông thường. Cao răng độ 3 thường có màu vàng sẫm hoặc nâu đậm. Điều này làm giảm đi tính thẩm mỹ của hàm răng. Từ đó khiến cho nhiều người mất tự tin khi nói, cười.Cao răng có bao nhiêu cấp độ?Theo các chuyên gia, cao răng được phân chia thành 4 cấp độ chính như sau:Cao răng cấp độ 1Đây là khi cao răng mới hình thành. Ở thời điểm này, khó có thể nhận ra khi không quan sát kỹ. Các mảng bám thức ăn thừa còn mềm và mỏng, có màu trắng nhạt và bám dính ở phía trên khuôn hàm. Bạn có thể dùng móng tay hoặc bàn chải lông mềm để có thể lấy cao răng độ 1.Cao răng độ 2Ở cấp độ này, các mảng bám mềm và mỏng sẽ dần cứng chắc hơn. Cao răng bám chặt vào bề mặt của răng nhiều hơn. Khác với cấp độ 1, bạn sẽ không thể chải răng để loại bỏ hoàn toàn cao răng ở cấp độ 2. Màu sắc cao răng độ 2 vẫn còn khá nhạt. Nếu không quan sát cẩn thận thì sẽ khó phát hiện ra.Cao răng độ 3Khi cao răng tiến triển lên cấp độ 3, cao răng sẽ chuyển dần từ vàng nhạt sang vàng đậm, nâu nhạt. Cho nên, bạn có thể dễ nhận ra chúng hơn. Độ dày và độ cứng của cao răng cũng tăng lên. Cao răng không chỉ còn hình thành ở phần trong hàm, mà còn lấn ra bên mặt ngoài của răng.Cao răng độ 4Đây là mức độ cao nhất của cao răng. Màu sắc của cao răng đã chuyển từ vàng sang đen. Cao răng cũng ăn sâu và bám chắc vào nướu, chân răng, khiến phần chân răng lộ rõ ra ngoài. Ở cấp độ này, cao răng có thể tấn công vào xương hàm bên trong.Mức độ nguy hiểm của cao răng độ 3 như thế nào?Không cần phải đợi đến khi cao răng cấp độ 4, khi cao răng cấp độ 3, bạn đã có thể phảichịu nhiều tác động xấu đến sức khỏe răng miệng. Cao răng độ 3 bao phủ quanh nướu nhiều gây ra viêm nướu, tụt lợi, răng dễ bị lung lay và gãy rụng.Vùng nướu bị viêm nhiễm sẽ dẫn đến tình trạng viêm nha chu, viêm lợi,... gây ra đau nhức và ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng cuộc sống. Cao răng độ 3 còn phá hủy men răng và cấu trúc của răng, gây ra viêm tủy răng, thậm chí là hoại tử tủy răng. Chân răng của bạn dễ bị ê buốt và chảy máu hơn. Miệng sẽ có mùi hôi khó chịu, chức năng ăn và nhai cũng bị suy giảm.Vì vậy, cao răng cấp độ 3 gây ra nhiều nguy hiểm tiềm ẩn cho sức khỏe răng miệng. Vì thế, khi nhận biết cao răng đã tiến triển đến cấp độ này, bạn nên sớm loại bỏ để bảo vệ cơ thể tốt nhất.Thời điểm nào nên đi lấy cao răng?Cao răng thường bám rất chắc vào chân và nướu răng. Một vài trường hợp, khi bạn nhai thức ăn, cao răng cũng có thể tự vỡ ra. Nhưng các mảng bám này không thể tự bong tróc hoàn toàn mà cần phải có tác động từ bên ngoài. Việc lấy cao răng định kỳ sẽ giúp loại bỏ cao răng và phòng ngừa được nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng. Vậy thời điểm nào nên lấy cao răng? Theo ý kiến của chuyên gia, bạn nên đi lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần. Trường hợp cao răng hình thành và đóng bám nhiều, bạn có thể cạo vôi răng sau 3 đến 4 tháng/lần.Đối với các trường hợp cạo vôi răng độ 3 trở lên, bạn nên nhờ đến sự trợ giúp của bác sĩ tại trung tâm nha khoa uy tín, chất lượng để loại bỏ. Phần men răng cũng sẽ được đảm bảo không bị ảnh hưởng gì. Những lưu ý trong việc chăm sóc sau khi lấy cao răngLấy cao răng là một kỹ thuật đơn giản, an toàn trong nha khoa và không gây xâm lấn đến cấu trúc răng, tuy nhiên bạn vẫn nên nắm được các phương pháp chăm sóc răng sau khi lấy vôi răng để đảm bảo sức khỏe cho răng miệng. Vì men răng sau khi lấy cao răng sẽ khá nhạy cảm nên bạn cần có một chế độ chăm sóc phù hợp như:Hạn chế tối đa việc sử dụng các thực phẩm, đồ uống sẫm màu bởi việc này có thể làm men răng sau khi lấy cao bị nhiễm màu.Không nên thực hiện tẩy trắng răng ngay sau khi lấy cao mà nên để một thời gian đến khi răng ổn định hơn.Bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho răng miệng qua chế độ ăn uống hằng ngày để răng chắc khỏe hơn và làm chậm quá trình hình thành cao răng mới.Thực hiện vệ sinh răng miệng khoa học, phù hợp. Sử dụng bàn chảy đánh răng lông mềm và thao tác nhẹ nhàng, mỗi lần đánh răng không quá 2 phút để tránh gây mòn mem răng.Sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước để làm sạch các mảnh bám thức ăn bám trên răng sau mỗi bữa ăn.Súc miệng với nước súc miệng chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý để làm sạch răng tối ưu, hạn chế hình thành cao răng mới.Khám răng định kỳ mỗi 6 tháng/lần để kiểm tra răng và làm sạch cao tích tụ.Cao răng độ 3 được xem là tình trạng đáng báo động của sức khỏe răng miệng. Bạn nên thực hiện các biện pháp loại bỏ cao răng sớm để giảm thiểu nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến răng và nướu. Hy vọng bạn sẽ sớm sở hữu một hàm răng trắng sáng và chắc khỏe.THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Nhổ răng sâu có hết hôi miệng không? Cách khắc phục tình trạng hôi miệng

Nhổ răng sâu có hết hôi miệng không? Cách khắc phục tình trạng hôi miệng

Hôi miệng là triệu chứng phổ biến khi bị sâu răng, nếu không điều trị sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn. Vậy nhổ răng sâu có hết hôi miệng không? Khắc phục tình trạng hôi miệng hiệu quả như thế nào?. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn những câu hỏi này.Hôi miệng là gì?Hôi miệng là tình trạng răng miệng khi hơi thở từ miệng có mùi hôi, gây khó chịu cho bản thân và người khác. Tình trạng hôi miệng có thể xuất phát từ các vấn đề vệ sinh răng miệng hoặc một số bệnh lý về răng miệng hay trong cơ quan hô hấp.Đây không phải là bệnh lý mà thường là triệu chứng của những vấn đề răng miệng khác và đôi lúc không thể biến mất kể cả khi bạn đánh răng, súc miệng sạch sẽ hoặc điều trị dứt điểm nguyên nhân.Một số nguyên nhân là tác nhân gây hôi miệng, bao gồm:Vệ sinh răng miệng kém: Vệ sinh răng miệng kém cũng sẽ góp phần làm cho vi khuẩn và thức ăn bám trên răng và gây ra hôi miệng.Do thức ăn: Có nhiều loại thực phẩm trong quá trình ăn uống có thể gây ra mùi hôi miệng, ngay cả khi bạn đã đánh răng súc miệng cũng không hết ngay được. Đặc biệt là các loại chất phụ gia như tỏi, hành... hay các loại thực phẩm dễ gây mùi như mắm tôm, cá, đồ sống...đều rất gây ra hôi miệngDo miệng bị khô: Nước bọt có tác dụng làm sạch miệng và khử mùi tốt, cho nên khi miệng bị khô hoặc ít nước bọt thì khả năng miệng sẽ có mùi hôi.Một số bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu, nhiễm trùng Amidan... cũng có thể gây ra hôi miệng.Một số loại thuốc điều trị có thể là tác nhân gây ra hôi miệng. Điều này xảy ra là do trong chuyển hóa hóa thuốc thì các hóa chất sẽ được đẩy ngược ra ngoài thông qua đường tiêu hóa hoặc đường thở. Ngoài ra, một vài loại thuốc còn gây ra tác dụng phụ không mong muốn làm giảm lượng nước bọt.Người thường xuyên có thói quen hút thuốc lá.Đang gặp phải các vấn đề về sức khỏe như những bệnh lý tai mũi họng, bệnh liên quan đến đường thở...Vì sao lỗ sâu răng có mùi?Hôi miệng là dấu hiệu nhận biết của nhiều bệnh lý nha khoa, trong đó gồm cả tình trạng sâu răng. Sâu răng cũng được xem là nguyên nhân gây ra hôi miệng.Khi răng bạn bị sâu, phần men răng đã bị phá hủy nhiều, từ đó các túi hay lỗ sâu răng được hình thành và tạo nên mùi hôi khó chịu. Ban đầu mùi hôi miệng sẽ rất khó có thể ngửi thấy, nhưng càng ngày sẽ càng tiến triển nặng lan ra khắp miệng.Vi khuẩn là tác nhân chính gây ra sâu răng, thường tích tụ và phát triển nhanh chóng tại vùng răng bị tổn thương. Về sau, nếu không được điều trị, chúng sẽ phát triển lan rộng ra các bộ phận khác như lưỡi, nướu và toàn bộ khoang miệng, khiến cho miệng bốc mùi.Nghiêm trọng hơn nữa, vi khuẩn gây sâu răng thường tiết ra các loại acid làm bào mòn men răng, có thể hủy răng nhanh chóng. Một số trường hợp sâu răng, được xử lý bằng những vật liệu trám răng, thì vấn đề hôi miệng vẫn có thể không hết. Vì nếu như vật liệu trám không phù hợp với răng thật, thì tạo ra môi trường cho vi khuẩn ẩn náu và tiếp tục gây bệnh.Nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?Để cải thiện vấn đề hôi miệng, nhiều người thực hiện trám răng nhưng không hiệu quả. Vậy “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?”, đây là thắc mắc của rất nhiều người đang loay hoay với tình trạng này.Phương pháp nhổ răng sâu có thể cải thiện được tình trạng hôi miệng khá tốt. Tuy nhiên, nếu bạn nhổ răng khôn bị sâu thì triệu chứng này cải thiện không hoàn toàn và việc vệ sinh răng miệng cũng khá khó khăn. Do đó, sau khi nhổ răng tình trạng hôi miệng vẫn có thể không giảm bớt, thậm chí là trở nặng hơn nếu bạn không biết cách chăm sóc răng đúng cách.Ngoài ra, bác sĩ lúc khâu nướu sau khi nhổ răng nếu không được kín, sẽ để lại một khoảng trống bên trong khoang xương hàm. Chính vì khoảng trống này, tạo điều kiện cho mảng bám thức ăn thừa mắc vào, nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng vết khâu. Từ khu vực nhiễm trùng, vi khuẩn sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ và gây mùi hôi miệng khó chịu hơn.Vậy “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?” còn tùy thuộc rất nhiều vào tình trạng răng miệng, cơ địa của mỗi người khác nhau. Đối với những người có cơ địa từ nhỏ dễ bị hôi miệng hoặc có tiền sử hôi miệng không đáp ứng điều trị, thì nhiều khả năng sau khi thực hiện nhổ răng sâu xong, tình trạng vẫn không hết hẳn. Để điều trị tình trạng hôi miệng, bạn nên tìm đến nha khoa uy tín với những chuyên gia nhiều kinh nghiệm để được điều trị.Vì sao bị hôi miệng sau nhổ răng?Hôi miệng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Chăm sóc răng miệng không đúng cách hoặc bệnh lý nha chu xuất hiện. Tuy nhiên, không thể phủ nhận, nhổ răng sâu là lý do khiến bạn bị hơi thở có mùi. Lúc này, khu vực vừa nhổ sẽ trở nên khó khăn để vệ sinh hơn.Sau khi nhổ răng sâu, hiện tượng hôi miệng có thể xảy ra do nguyên nhân sau đây:Quá trình chăm sóc răng miệng tại khu vực răng bị nhổ trở nên khó khăn, bất tiện. Tuy nhiên, điều này chỉ diễn ra trong vài ngày. Vì vậy, tình trạng hơi thở có mùi sẽ phát sinh trong giai đoạn này.Nguyên nhân bị hôi miệng là vì khâu vùng mất răng không ăn khít. Thực phẩm dễ dính vào, gây ra tình trạng hôi miệng.Bệnh lý hôi miệng trước đây chưa điều trị dứt điểm. Đặc biệt, sau khi nhổ răng, vệ sinh không kỹ càng dễ khiến hơi thở có mùi trầm trọng hơn.Cho nên, nhổ răng sâu trong một số trường hợp không thể giải quyết được tình trạng hôi miệng.Một số cách giúp cải thiện tình trạng hôi miệngVấn đề “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?” còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố.Hôi miệng nếu xuất phát từ yếu tố bẩm sinh hay cơ địa, thì rất khó có thể điều trị dứt điểm. Ngược lại, hôi miệng nếu chỉ xuất phát từ vấn đề ăn uống hay vệ sinh răng miệng không tốt, thì phương pháp sau đây có thể giúp bạn cải thiện tình trạng này:Khi đánh răng, bạn hãy đánh răng đều và cả hai phía, chứ không chỉ đánh răng bề mặt ngoài. Kết hợp với sử dụng nước súc miệng, giúp loại bỏ tối đa vi khuẩn và cũng như giảm mùi hôi.Các chuyên gia nha khoa khuyến cáo, nên sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn dính ở giữa kẽ răng. Đồng thời, sử dụng chỉ nha khoa để giảm tổn thương phần nướu và gián tiếp giảm mùi hôi răng miệng.Trường hợp bạn đang sử dụng các dụng cụ bảo vệ răng hoặc răng giả, niềng răng thì việc vệ sinh răng miệng cần được chú ý nhiều hơn. Tuân thủ đúng hướng dẫn vệ sinh niềng răng và răng giả theo chỉ định của bác sĩ.Uống nhiều nước cũng là cách hiệu quả để giảm tình trạng hôi miệng, thông qua việc tránh để khô miệng. Đồng thời, người dễ bị hôi miệng cần hạn chế uống rượu bia, hút thuốc lá hoặc dùng các chất kích thích khác, nhằm giảm nguy cơ bị hôi miệng.Những loại thức ăn dễ gây khó chịu và tạo mùi bạn cần nên hạn chế ăn như tỏi, hành, đồ ngọt, các loại mắm sống, thức ăn sống,...Điều trị triệt để các bệnh lý răng miệng khác, bao gồm như viêm nướu răng, viêm lợi, viêm nha chu,... là những nguyên nhân thường gặp có thể gây hôi răng miệng.Qua bài viết trên đây bạn đã biết được “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?”. Bệnh lý gây ra tình trạng hôi miệng không phải là hiếm gặp và có rất nhiều nguyên nhân gây ra. Điều trị răng sâu bằng cách nhổ răng có thể cải thiện vấn đề hôi miệng. Tuy nhiên, sau khi nhổ răng sâu, cũng cần biết kiến thức chăm sóc răng miệng để hơi thở có mùi dễ chịu nhất. THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Cắt lợi có ảnh hưởng gì không? Hướng dẫn chăm sóc sau khi cắt lợi

Cắt lợi có ảnh hưởng gì không? Hướng dẫn chăm sóc sau khi cắt lợi

Cắt nướu là một thủ thuật nha khoa được dùng để chỉnh hình cho tình trạng cười hở lợi. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn không biết cắt lợi có ảnh hưởng gì không? Bài viết này sẽ giúp giải đáp tất cả vấn đề trên cũng như hướng dẫn cho bạn cách chăm sóc sau khi cắt lợi.Một số thông tin về cắt lợiPhẫu thuật cắt nướu thẩm mỹ là phương pháp làm lộ thân răng ra ngoài, giúp chiều dài răng nhiều hơn tạo sự cân đối hài hòa cho khuôn miệng. Khi áp dụng kỹ thuật này, bạn sẽ khắc phục được tình trạng cười hở lợi. Phương pháp này sẽ được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau: Tỷ lệ giữa nướu và răng không cân xứng, trường hợp nướu dài che mất thân răng khiến răng trông quá ngắn so với nướu.Trong trường hợp dùng thuốc kháng sinh mạnh hoặc viêm lợi nặng. Cần phải thực hiện cắt nướu để đảm bảo tính thẩm mỹ.Trường hợp cười hở lợi dài do các biến chứng sau điều chỉnh nha, lúc này răng và xương ổ răng dài hơn trước khi điều chỉnh, đồng thời răng cũng hướng vào trong nhiều hơn làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Cười hở lợi do hàm trên phát triển quá mức.Tuy nhiên sau khi kiểm tra bác sĩ mới có thể quyết định có nên cắt lợi hay không tùy vào từng trường hợp. Chỉ những người đảm bảo được tình trạng sức khỏe và tình trạng răng miệng mới tiến hành được để tránh hậu quả không đáng có.Phẫu thuật cắt nướu được thực hiện như thế nào?Có thể thực hiện cắt nướu bằng phương tiện khác nhau như dao thường, dao điện hoặc bằng tia laser.Mô nướu bị viêm nhiễm được loại bỏ, phần nướu còn lại được gắn lại trong và quanh răng, sau đó khu vực này sẽ được vệ sinh bằng nước muối và nước súc miệng đặc biệt.Phương pháp gây tê cục bộ được sử dụng để giúp bạn được thoải mái trong quá trình thực hiện phẫu thuật. Sau khi hoàn thành, băng phẫu thuật được đặt phía trong và xung quanh răng, nướu. Băng này sẽ được giữ nguyên trong khoảng một tuần.Cắt lợi có ảnh hưởng gì không?Cắt lợi có ảnh hưởng đến sức khỏe hay không?Khi phẫu thuật cười hở lợi phải thực hiện trực tiếp trong khoang miệng nên nhiều người thường sẽ e dè. Tuy nhiên, phương pháp này không phức tạp như bạn nghĩ. Phương pháp này rất đơn giản và không xâm lấn quá nhiều đến cấu trúc của cơ thể. Trong trường hợp sức khỏe không đảm bảo thì không nên áp dụng phương pháp này, ngoài ra các bệnh lý răng miệng của bạn phải được điều trị dứt điểm trước khi thực hiện cắt nướu nên độ an toàn luôn được đảm bảo tuyệt đối.Đối với những người đã từng cắt lợi, phương pháp này không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Chỉ cần đến nha khoa uy tín, bạn không phải lo lắng về vấn đề này. Với đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao cùng với sự hỗ trợ của trang thiết bị tiên tiến, quá trình cắt nướu sẽ diễn ra một cách an toàn và hiệu quả.Cắt lợi có ảnh hưởng đến ăn nhai không?Phương pháp này tác động trực tiếp đến nướu nên không thể không ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai. Tuy nhiên, tình trạng này không kéo dài, cho nên bạn có thể yên tâm. Thực tế, sau khi cắt lợi, quá trình ăn uống sẽ bị hạn chế ở một mức độ nhất định trong 5 đến 7 ngày đầu. Bạn có thể tiếp tục ăn thức ăn mềm để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể. Sau khi hồi phục hoàn toàn thì khả năng ăn uống cũng được phục hồi. Bạn có thể dùng các loại thực phẩm bạn muốn mà không gây đau đớn hay ảnh hưởng gì xấu đến sức khỏe răng miệng.Cắt lợi có ảnh hưởng đến thẩm mỹ không?Nhiều bạn lo ngại việc cắt bớt nướu sẽ tác động xấu đến tính thẩm mỹ. Tuy nhiên, bạn không cần lo lắng quá nhiều về vấn đề này. Với sự phát triển của kỹ thuật nha khoa thẩm mỹ, quá trình cắt lợi được diễn ra nhanh chóng và an toàn tuyệt đối, chắc chắn không để lại sẹo. Về mặt ưu điểm, phương pháp này sẽ giúp cho bạn dễ dàng khắc phục cười hở lợi khiến bạn tự tin hơn. Cắt lợi có nguy hiểm không?Đây là giải pháp khắc phục khuyết điểm cười hở lợi vô cùng hiệu quả. Với công nghệ cắt nướu hiện nay, bạn sẽ có những trải nghiệm tuyệt vời nhất. Cắt nướu bằng laser hiện đại cực kỳ nhanh chóng, đảm bảo được tính an toàn và mang lại hiệu quả tối đa.Ngoài ra nhiều bạn lo lắng cắt lợi có đau không? Đây là một thủ thuật nha khoa đơn giản, ít xâm lấn nên đảm bảo an toàn cao. Cắt nướu có đau không là câu hỏi mà nhiều người đang thắc mắc. Với công nghệ hiện đại, được gây tê trước khi điều trị, bạn sẽ hoàn toàn không có cảm giác gì. Sau phẫu thuật, thuốc tê hết tác dụng, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau để bạn cảm thấy thoải mái hơn. Sau khoảng 1 tuần điều trị, bạn có thể ăn uống bình thường trở lại. Hướng dẫn chăm sóc sau phẫu thuật cắt nướu?Thông thường, sau khi cắt lợi, sẽ mất khoảng từ 5 đến 7 ngày để hết sưng tấy và khoảng vài tháng để hồi phục hoàn toàn. Tuy nhiên, để quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng, bạn cần tuân thủ một số khuyến cáo như sau:Khoảng từ 5 đến 7 ngày sau cắt, bạn cần uống thuốc kháng viêm, chống phù nề theo chỉ định của bác sĩKhoảng 2 ngày đầu sau khi cắt, bạn chỉ nên ăn cháo loãng để tránh làm tổn thương đến nướuBạn nên thay thế bàn chải đánh răng bằng nước súc miệng diệt khuẩn để có thể vệ sinh răng miệng. Khi nướu đã dần hồi phục, bạn có thể sử dụng bàn chải để đánh răng nhẹ nhàngKhông nên ăn nhiều thức ăn cay nóng, nhiều gia vị, nhiều axit vì dễ gây kích ứng và viêm nướu, khiến cho vết thương chậm lànhNên tăng cường bổ sung vitamin và khoáng chất để giúp tăng cường sức khỏe và vết thương nhanh hồi phụcTránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,...Bạn cần thăm khám và kiểm tra định kỳ theo lịch hẹn với bác sĩTóm lại, với câu hỏi cắt lợi có ảnh hưởng gì không? đã được trả lời trên đây. Tiểu phẫu cắt lợi diễn ra khá đơn giản và an toàn nên bạn có thể yên tâm. Bạn nên tuân theo hướng dẫn của bác sĩ để giúp cho vết thương mau lành và phòng ngừa biến chứng.THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm