Tiêu xương hàm là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách khắc phục hiệu quả

Tiêu xương hàm là một biến chứng nguy hiểm khi bị mất răng hoặc do tuổi già, nếu không được điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Vậy tiêu xương hàm là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách khắc phục tiêu xương hàm như thế nào?

Bài viết dưới đây sẽ cho bạn những thông tin chính xác nhất về tình trạng này, hãy cùng đón xem nhé.

Tiêu xương hàm là gì?

Tiêu xương răng hay tiêu xương răng là tình trạng mà phần xương ổ răng hay phần xương xung quanh chân răng bị suy giảm từ từ về mật độ, số lượng, thể tích và chiều cao do răng bị viêm nhiễm từ viêm nha chu hoặc mất răng lâu ngày. Quá trình tiêu xương diễn ra một cách âm thầm và thường đến khi phát hiện ra thì tình trạng đã trở nên nặng hơn có thể diễn tiến đến tiêu xương hàm.

Tiêu xương hàm là một trong những bệnh răng miệng nghiêm trọng và khá nguy hiểm. Nếu không kịp thời điều trị với phương pháp trồng răng Implant, tiêu xương hàm có thể gây ra lệch khớp cắn, méo miệng, gương mặt chảy xệ, lão hóa sớm làm mất thẩm mỹ và ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai về sau.

Nguyên nhân bị tiêu xương hàm

Tiêu xương hàm do mất răng

Nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu xương hàm chủ yếu là do mất răng. Đây là nguyên nhân hàng đầu làm cho xương hàm bị tiêu nhanh chóng. Một chiếc răng bị mất đi sẽ tạo một hõm sâu trong xương hàm. Sau một thời gian, xương hàm ở các vị trí kế bên sẽ có xu hướng “chảy” về phía răng đã mất, nhằm giúp lấp đầy khoảng trống kia, làm cho mật độ xương ở khu vực này trở nên thưa và xốp hơn trước.

Ngoài ra, xương hàm tự nhiên phát triển là nhờ vào hoạt động ăn nhai hàng ngày. Khi răng thật mất đi, phần lực kích thích xương hàm cũng không còn nên xương sẽ dần tiêu biến đi.

Tiêu xương hàm do viêm nha chu

Viêm nha chu là tình trạng các mô nha chu bị viêm, nướu sưng đỏ, làm chảy máu chân răng và gây đau nhức. Về lâu dài, phần nướu không còn có khả năng bám vào chân răng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và tấn công. Từ đó dẫn đến tụt nướu, hình thành túi nha chu và phá huỷ xương ổ răng. Nếu không kịp thời điều trị sớm, bệnh viêm nha chu sẽ làm cho xương hàm tiêu rất nhanh và gây răng mất răng.

Tiêu xương hàm do sử dụng hàm giả tháo lắp, cầu răng sứ

Khá nhiều người sau khi bị mất răng lựa chọn cách sử dụng hàm giả tháo lắp hoặc cầu răng sứ. Tuy nhiên, cả 2 phương pháp này chỉ có phần thân răng giả được phục hình lên trên phần nướu khu vực đã mất răng. Hoàn toàn không thể thay thế được chân răng đã mất, ngược lại còn làm cho tình trạng xương hàm bị tiêu nhanh hơn sau một thời gian ăn nhai.

Dấu hiệu nhận biết khi bị tiêu xương hàm 

Dưới đây là những biểu hiện phổ biến khi tiêu xương răng mà bạn có thể nhận biết như:

  • Xoang hàm hạ thấp ở khu vực bị mất răng.
  • Xương vùng răng bị mất có sự thay đổi về kích thước, chiều cao, xuất hiện lõm sâu ở vị trí răng bị mất.
  • Cấu trúc gương mặt bị thay đổi, mất đi sự cân đối, má hóp, da nhăn nheo khiến khuôn mặt của bạn trở nên già nua.
  • Sưng nướu và chảy máu chân răng.
  • Tụt lợi, thân răng dài hơn, xuất hiện cảm giác ê buốt khó chịu.
  • Răng lung lay, không còn chắc khỏe và đau khi nhai.

Khi bạn nhận thấy các dấu hiệu tiêu xương hàm, bạn cần thăm khám càng sớm càng tốt. Qua thăm khám và kiểm tra các bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác được nguyên nhân, đồng thời đưa ra giải pháp điều trị tiêu xương hàm răng phù hợp nhất.

Các dạng tiêu xương khi mất răng

Các dạng tiêu xương răng do mất răng bao gồm:

  • Tiêu xương hàm theo chiều ngang: độ rộng của xương hàm ở vị trí mất răng sẽ thu hẹp lại, vùng xương kế bên bị giãn ra và xâm lấn sang khoảng trống xương vừa bị tiêu, làm cho các răng kế cận bị đổ nghiêng và xô lệch gây mất tính thẩm mỹ, mất đi sự tự tin khi giao tiếp;
  • Tiêu xương hàm theo chiều dọc: phần xương hàm dưới nướu bị hõm xuống, trũng sâu hơn so với xương hàm kế bên. Theo thời gian thì vùng nướu ở vị trí tiêu xương răng cũng bị teo nhỏ lại;
  • Tiêu xương khu vực xoang: khi mất răng ở hàm trên, các đỉnh xoang sẽ tràn xuống, độ rộng của xoang sẽ tăng dần theo thời gian nếu không thực hiện cấy ghép răng implant thay thế chân răng thật;
  • Tiêu xương toàn bộ khuôn mặt: xảy ra trong trường hợp mất nhiều răng ở cả hàm trên và hàm dưới. Các biểu hiện khi tiêu xương trong trường hợp này như: khuôn miệng hõm vào, có nhiều nếp nhăn;
  • Hạ thấp xương hàm khi bị mất nhiều răng: nếu tiêu xương hàm không được khắc phục kịp thời thì xương hàm sẽ bị tiêu dần đến các ống thần kinh nằm sâu bên dưới, gây khó khăn cho quá trình phục hồi xương hàm khi phục hình răng giả bằng phương pháp cấy ghép Implant.

Mất răng bao lâu thì bị tiêu xương?

Tùy vào cơ địa của từng người thì sau khi bị mất răng sẽ xảy ra tình trạng tiêu xương răng nhanh hay chậm. Thông thường, khoảng thời gian tiêu xương hàm ban đầu (1 – 2 tháng) sau khi bị mất răng, xương hàm chưa bị tiêu biến. Sau khoảng 3 tháng, mật độ xương hàm sẽ bắt đầu suy giảm, dễ nhận thấy nhất là nướu sẽ bị hõm xuống, các răng kế cạnh cũng bị dần đổ về vị trí mất răng.

Trong 1 năm đầu tiên, 25% xương hàm ở vị trí răng mất có thể sẽ dần bị tiêu biến đi. Cấu trúc khuôn mặt không còn xương hàm nâng đỡ sẽ mất cân đối. Người mất răng sẽ trông già hơn, da nhăn nheo và hóp má nhẹ.

Sau khoảng 3 năm, xương hàm bị tiêu biến tới 45 – 60%. Dễ dàng nhìn thấy phần nướu đã hõm sâu, hai bên má hóp rõ rệt và nếp nhăn trên mặt ngày càng nhiều.

Còn chân răng có bị tiêu xương không?

Nhiều trường hợp mọi người chủ quan và nghĩ rằng mất răng nhưng còn chân răng thì không bị tiêu xương. Tuy nhiên, theo các chuyên gia khi răng bị mất chỉ còn lại chân răng thì xương hàm tại vị trí đó không còn chịu lực tác động của quá trình ăn nhai. Cho nên, hiện tượng tiêu xương răng vẫn diễn ra bình thường. Khi đó chi phí ghép xương sẽ gây tốn kém hơn rất nhiều. 

Nên các bạn cần lưu ý khi bị mất răng thì sớm trồng lại răng để không bị ảnh hưởng đến các răng bên cạnh và không để tình trạng tiêu xương xảy ra.

Tiêu xương hàm tác động như thế nào đến quá trình cấy ghép Implant

Răng không được khỏe mạnh sau cấy ghép Implant

Sau khi ghép xương, răng sẽ khó có thể chắc khỏe như trước đây. Trong một số trường hợp, bác sĩ thực hiện ghép xương không đúng kỹ thuật, bột ghép xương không cố định, khiến cho trụ Implant cấy ghép vào không được vững chắc và chức năng ăn nhai không được đảm bảo như trước.

Phải kết hợp phẫu thuật ghép xương, ghép màng xương

Trụ Implant sẽ được cấy ghép trực tiếp vào xương hàm. Nên nếu xương hàm không đủ về chất lượng và số lượng để cho trụ Implant bám vào thì phải bắt buộc thực hiện cấy ghép xương, ghép màng xương. Quá trình này sẽ làm cho thời gian cấy ghép Implant kéo dài hơn và tăng thêm chi phí điều trị. 

Tăng khả năng đào thải trụ Implant sau khi thực hiện cấy ghép

Trong các trường hợp bị mất răng và đã bị tiêu xương, nếu bác sĩ chẩn đoán không chính xác, không thực hiện ghép xương mà vẫn đặt trụ Implant vào xương hàm, thì xương không đủ thể tích và mật độ để giữ trụ Implant. Trụ Implant không được cố định chắc chắn trong xương hàm thì sẽ nhanh chóng bị đào thải trụ ra ngoài.

Do đó việc tiêu xương răng sẽ làm cho quá trình cấy ghép Implant trở nên phức tạp hơn và hiệu quả cũng thấp hơn.

Trong mọi trường hợp bị mất răng, bạn cần nhanh chóng đến các nha khoa uy tín để kiểm tra và điều trị kịp thời. Không nên chủ quan kéo dài thời gian dễ dẫn đến tình trạng tiêu xương răng nặng hơn.

Cách điều trị và phòng ngừa tình trạng tiêu xương hàm

Cấy ghép răng Implant để điều trị tiêu xương răng

Cấy ghép Implant là phương pháp phục hình răng trong trường hợp mới mất răng hoặc mất răng lâu năm. Đây là kỹ thuật trồng răng hiện đại và duy nhất hiện nay có thể ngăn ngừa tình trạng tiêu xương xảy ra sau khi bị mất răng.

Điều trị tiêu xương răng bằng cách cấy ghép xương

Với trường hợp không đủ mật độ xương để tiến hành cấy ghép Implant thì bác sĩ sẽ chỉ định ghép xương răng. Thông thường, sau khi ghép xương sẽ lành trong vòng 14 ngày. Các tế bào xương được ghép sẽ bắt đầu nhân lên và phát triển thành xương mới để bù cho lượng xương đã mất.

Điều trị tiêu xương bằng cách nâng xoang trong cấy ghép Implant

Khi mất răng ở hàm trên lâu ngày thì xương hàm sẽ bị tiêu dần, làm cho xoang hàm bị hạ thấp dần. Vì vậy, việc nâng xoang hàm sẽ giúp tăng kích thước chiều ngang của xoang hàm trên, tạo thuận lợi cho việc thực hiện ghép xương.

Nha Khoa Quốc Tế KAIYEN – Địa chỉ trồng răng Implant uy tín hàng đầu tại Tp. Hồ Chí Minh

Nha Khoa Quốc Tế KAIYEN là địa chỉ nha khoa uy tín tại quận 2 nên đây sẽ là sự lựa chọn hàng đầu cho nhiều khách hàng khi có nhu cầu trồng răng Implant tại Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Sở hữu đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm trong việc thực hiện cấy ghép Implant, KAIYEN đã thực hiện thành công cho hàng ngàn bệnh nhân.
  • Lộ trình trồng răng được thiết kế phù hợp cho từng bệnh nhân, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn tuyệt đối. Quy trình thực hiện cấy ghép Implant chuẩn y khoa, vô trùng theo công nghệ của Đức, mang đến trải nghiệm trồng răng nhẹ nhàng cho khách hàng.
  • Trang thiết bị tiên tiến hỗ trợ quá trình trồng răng Implant chuẩn xác…
  • Các trụ Implant được nhập khẩu chính hãng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm, có chính sách bảo hành rõ ràng, giải quyết nhanh chóng các vấn đề phát sinh giúp cho bạn yên tâm điều trị.

Như vậy thông qua bài viết trên đây về chủ đề tiêu xương hàm, bạn có thể nhận thấy được các hậu quả khi bị tiêu xương hàm cho nên bạn cần đến thăm khám và kiểm tra răng ngay khi bị mất răng.

THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYEN

Đặt lịch hẹn

THÔNG TIN CỦA QUÝ KHÁCH SẼ ĐƯỢC BẢO MẬT
Bài trước Bài sau

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Vì sao trẻ nghiến răng khi ngủ? Cách điều trị nào hiệu quả

Vì sao trẻ nghiến răng khi ngủ? Cách điều trị nào hiệu quả

Tình trạng trẻ nghiến răng khi ngủ cũng là vấn đề khiến cho nhiều bố mẹ lo lắng. Để hiểu rõ hơn về tình trạng này ở trẻ và cách điều trị hiệu quả thì hãy cùng xem bài viết dưới đây.Hiện tượng nghiến răng khi ngủ ở trẻ emHiện tượng nghiến răng khi ngủ thường xuất hiện khi bạn thường bị căng thẳng đầu óc, làm việc quá mệt mỏi hay rối loạn chức năng thần kinh. Tình trạng này không thật sự quá nguy hiểm đối với tình trạng sức khỏe, tuy vậy, nếu hiện tượng này xuất hiện với tần suất cao, kéo dài liên tục thì có thể sẽ tác động đến hệ thần kinh.Đặc biệt với các bé nhỏ thì tình trạng nghiến răng nên được các quan tâm hơn nhiều. Hiện tượng trẻ nghiến răng khi ngủ thường xuyên có thể gây ra triệu chứng khác làm ảnh hưởng tới sinh hoạt cá nhân cũng như việc ăn uống của trẻ. Một số dấu hiệu có thể đi kèm với tình trạng nghiến răng như:Răng của bé bị sứt mẻ vô cớ.Trẻ bị đau hàm, đau tai, đau âm ỉ ở trán hay là đau toàn thân.Trẻ khó khăn khi nhai thức ăn.Vì sao trẻ nghiến răng khi ngủ?Nguyên nhân khiến cho trẻ bị nghiến răng khi ngủ chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên tình trạng này có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khách quan hoặc chủ quan sau:Do tâm lý lo lắngTrẻ em là dễ thay đổi cảm xúc, nhạy cảm. Cho nên, trẻ có thể rất dễ cảm thấy lo lắng, căng thẳng vì một lý do nào đó. Sự thay đổi tâm lý đột ngột gây ra ảnh hưởng đến hệ thần kinh của trẻ. Đây có thể là nguyên nhân khiến trẻ nghiến răng khi ngủ.Do trẻ mọc răngỞ giai đoạn mọc răng, trẻ thường cảm thấy khó chịu, nướu răng có cảm giác bứt rứt, thậm chí đau. Việc nghiến răng có thể giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn và bớt đau.Do sai lệch khớp cắnTheo các nguyên cứu, tình trạng nghiến răng và sai lệch khớp cắn có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nếu răng hàm trên và hàm dưới của trẻ mọc lệch nhau, không đối xứng sẽ khiến cho 2 hàm răng không khớp với nhau khi khép miệng. Khi đó, chúng có xu hướng cọ sát vào nhau khi trẻ ngủ.Do cơ thể trẻ thiếu canxiThiếu canxi không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của xương, răng mà còn gây rối loạn giấc ngủ cho trẻ. Đây là yếu tố tác động khiến cho bé nghiến răng khi ngủ. Cha mẹ cần chú ý theo dõi và có chế độ ăn uống phù hợp dành cho trẻ.Do trẻ bị nhiễm giun kimĐây cũng là một nguyên nhân khiến cho trẻ bị nghiến răng khi ngủ. Theo các chuyên gia, giun kim là một loại ký sinh trùng có thể tiết ra độc tố gây căng thẳng. Từ đó rất dễ kéo theo tình trạng ngủ nghiến răng ở trẻ em.Do trẻ bị dị ứng hoặc mắc các bệnh lý khácNhiều trẻ có cơ địa dễ bị dị ứng thường có biểu hiện ngủ nghiến răng vào ban đêm. Nguyên nhân do khi cơ thể xảy ra phản ứng bất thường với các loại đồ ăn, thuốc uống, vật dụng khác,… sẽ có cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Và việc nghiến răng đôi khi giúp cho trẻ cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn.Do trẻ bị phản ứng thuốcMột số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần,… khi trẻ sử dụng cũng làm nghiến răng. Tình trạng nghiến răng ở trẻ tuy không phải là nguy hiểm nhưng ít nhiều có ảnh hưởng. Nhất là khi trẻ bị nghiến răng với tần suất cao có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng miệng của trẻ. Do đó, cha mẹ cần phải chú ý đến các nguyên nhân trẻ bị nghiến răng nêu trên để có biện pháp can thiệp kịp thời.Trẻ ngủ hay nghiến răng có sao không? Trong quá trình theo dõi, nhiều phụ huynh khá thắc mắc vấn đề trẻ nghiến răng khi ngủ kéo dài bao lâu? Nghiến răng thường xuyên có ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng không?Đa phần trẻ em sẽ ngừng nghiến răng khi đã thay toàn bộ răng sữa, hoặc khi mọc đủ răng vĩnh viễn, nên cha mẹ không phải lo lắng. Tuy nhiên, trong trường hợp trẻ không thể tự từ bỏ thói quen này sẽ cần nhờ đến sự giúp đỡ hay can thiệp của ba mẹ và bác sĩ.Bởi nếu tình trạng nghiến răng kéo dài, trẻ có thể gặp nhiều biến chứng như:Ảnh hưởng đến răng vĩnh viễn về sau do nghiến răng thường xuyên khiến răng bị xô lệch.Nghiến răng nhiều khiến cho răng bị mòn, hỏng men răng và có xu hướng nhạy cảm hơn với nhiệt độ.Lực nghiến răng lâu ngày gây đau nhức xương hàm và vùng đầu.Tăng nguy cơ mắc hội chứng rối loạn khớp thái dương hàm, gây ra đau khớp mỗi khi nhai, há miệng lớn hoặc ngáp.Cách khắc phục tình trạng trẻ ngủ nghiến răng hiệu quảĐể giúp trẻ chữa khỏi chứng nghiến răng, phụ huynh nên dựa vào nguyên nhân để can thiệp phù hợp.Niềng răng chỉnh khớp cắn lệchNgay khi phát hiện răng của trẻ có vấn đề về khớp cắn, cha mẹ cần đưa con đi khám và chỉnh nha sớm để tránh ảnh hưởng đến việc nhai. Bác sĩ sẽ khuyến cáo thực hiện niềng răng để bảo vệ răng miệng, nướu và tuỷ răng tốt hơn. Nếu thực hiện niềng răng cho trẻ trong độ tuổi “vàng” từ 6 đến 12 tuổi thì càng tốt và càng có hiệu quả cao.Quan trọng là cần chọn được phòng khám uy tín, có đội ngũ bác sĩ giỏi, kinh nghiệm, chuyên môn cao để trẻ được tư vấn phương pháp chỉnh nha phù hợp nhất.Chườm ấm Đối với trẻ nghiến răng do mọc răng gây ra ngứa nướu, ba mẹ hãy thử chườm nước ấm lên má của con. Việc này sẽ giúp trẻ giảm cảm giác đau nhức, khó chịu trong thời gian mọc răng, không bị nghiến răng khi ngủ nữa.Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu canxi, magieTrường hợp trẻ ngủ nghiến răng liên quan đến dinh dưỡng kém cha mẹ nên thêm sữa, phô mai, hải sản, các loại hạt, các loại rau có màu xanh đậm… vào chế độ dinh dưỡng của con. Những thực phẩm này rất giàu canxi và magie – giúp hỗ trợ cho hoạt động của hệ thần kinh, giúp trẻ giảm tình trạng nghiến răng.Trò chuyện cùng bé hoặc tham gia các hoạt động giải tríNếu nguyên nhân trẻ hay nghiến răng khi ngủ là do vấn đề liên quan đến học tập, bạn bè, ba mẹ hãy nhẹ nhàng trò chuyện để hỗ trợ con giải quyết vấn đề. Hoặc nếu do tâm lý tiêu cực, hay lo lắng, căng thẳng, cha mẹ nên giúp trẻ giải tỏa cảm xúc bằng cách cùng chơi một vài trò chơi, đọc truyện… Ngoài ra, phụ huynh nên hạn chế cho trẻ dùng thiết bị điện tử trước khi ngủ, đồng thời đảm bảo phòng ngủ của trẻ yên tĩnh, thông thoáng để bé ngủ ngon hơn.Sử dụng khay/máng chống nghiến răngCho con đeo khay/máng là mẹo chữa nghiến răng khi ngủ ba mẹ có thể tham khảo. Loại khay này có tác dụng giúp làm giảm đi lực ma sát giữa hai hàm, giúp cơ hàm được thư giãn khi ngủ, dần dần sẽ bỏ thói quen của cơ và răng ở vị trí nghiến. Tuy nhiên, trước khi trẻ sử dụng khay/máng này, cần có chỉ định của bác sĩ để được hướng dẫn thời gian đeo cho phù hợp.Mẹo ngăn ngừa trẻ nghiến răng khi ngủCha mẹ có thể giúp trẻ tránh bị nghiến răng khi ngủ bằng những cách đơn giản như:Đưa trẻ thăm khám nha khoa định kỳ, để sớm phát hiện ra các bất thường dẫn đến tình trạng nghiến răng.Tránh cho trẻ ăn các thức ăn cứng và kẹo cao su dễ gây ra đau nhức hàm.Để trẻ thực hiện một số hoạt động thư giãn trước khi ngủ như tắm nước ấm, đọc sách hoặc nghe nhạc nhẹ nhàng…Tạo thói quen tập thể dục cho trẻ, nhằm kích thích cơ thể sản xuất hormone endorphin có tác dụng giúp giảm căng thẳng.Nghiến răng cũng có liên quan đến chất lượng giấc ngủ. Nên, ba mẹ tránh cho trẻ dùng thiết bị điện tử ít nhất 2 giờ trước khi ngủ, đồng thời đảm bảo cho phòng ngủ của trẻ yên tĩnh, thông thoáng để con ngủ ngon hơn.Hy vọng qua những chia sẻ trên, cha mẹ đã biết được hiện tượng trẻ ngủ nghiến răng khi ngủ là như thế nào và cách xử trí. Nếu nhận thấy con có dấu hiệu lệch khớp cắn thì ba mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đến Nha Khoa Quốc Tế KAIYEN để được bác sĩ thăm khám và kịp thời điều chỉnh sai lệch, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng về sau.THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?

Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?

"Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?" là thắc mắc của hầu hết phụ nữ. Tùy theo tình trạng sức khỏe và tình trạng viêm của mỗi người mà bác sĩ sẽ có điều trị phù hợp cho phụ nữ đang cho con bú.Vì sao cần phải lấy tủy răng?Lấy tủy răng là cách điều trị phổ biến đối với bệnh viêm tủy răng không hồi phục hoặc viêm tủy răng hoại tử. Viêm tủy răng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như mất răng, lây nhiễm sang các răng khác, gây ra viêm mô nướu, viêm ổ xương, áp xe chân răng,...Viêm tủy răng khiến cho bạn cảm thấy đau đớn dữ dội. Vì vậy, bác sĩ sẽ nhanh chóng lấy tủy răng trong một số trường hợp để bạn có thể quay lại với cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, cho con bú có lấy tủy răng được không lại là một vấn đề mà không ít phụ nữ lo ngại.Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?Phụ nữ đang cho con bú là đối tượng nhạy cảm với hầu hết các trường hợp điều trị bệnh hoặc liên quan đến việc dùng thuốc. Việc lấy tủy răng ở mẹ bỉm cũng tương tự. Vấn đề “Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?” là câu hỏi mà được các chị em quan tâm nhất. Trường hợp có thể lấy tủyKhi răng bị tấn công bởi vi khuẩn, phần tủy răng sẽ bị tổn thương từ ngoài vào trong. Việc điều trị tủy sẽ giúp loại bỏ phần bị viêm, sau đó hàn trám lại ống tủy để ngăn chặn sự phá hủy của vi khuẩn. Từ đó có thể giúp bảo tồn răng, ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra.Thủ thuật lấy tủy răng được đánh giá là khá phức tạp. Tuy nhiên, chủ yếu tác động tại chỗ, không sử dụng thuốc cho toàn thân. Vì vậy, kỹ thuật này không ảnh hưởng đến sữa mẹ.Những trường hợp có thể lấy tủy:Viêm nhiễm khiến cho răng không thể phục hồi thì giải pháp tốt nhất là lấy tủy răng. Sau khi được chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ phần tủy bị viêm đi, cũng như làm sạch khu vực ổ viêm nhiễm. Nhờ vậy, răng vẫn được bảo tồn mà không phải lo lây lan sang răng xung quanh.Chấn thương, tác động mạnh từ bên ngoài làm cho răng bị vỡ, lộ tủy, hoại tử tủy. Trường hợp này rất nghiêm trọng cần thực hiện lấy tủy ngay. Nếu bạn để lâu sẽ làm tăng nguy cơ mất răng, gây lệch lạc khớp cắn và ảnh hưởng đến cấu trúc xương hàm.Trường hợp không nên lấy tủyTuy phương pháp lấy tủy răng không chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đặc biệt thì không nên thực hiện:Người có tiền sử dị ứng với thuốc tê: Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê để giúp giảm đau. Cho nên, đối với người dị ứng thuốc tê thì rất dễ gây ra các phản ứng phụ.Người mắc bệnh lý đặc biệt: Chứng máu khó đông, tim mạch hoặc tình trạng viêm cấp tính trong miệng. Nếu điều trị tủy sẽ gây ra một số biến chứng.Viêm tủy răng có thể hồi phục: Đối với tình trạng viêm tủy nhẹ, chưa gây ra quá nhiều tổn hại thì không nên lấy tủy. Đổi lại, bác sĩ sẽ trám lại ống tủy bằng Ca(OH)2 có tác dụng kích thích tủy phục hồi, tái tạo.Người có răng hư hại nặng nề: Khi răng đã bị bể, mẻ quá nhiều, rất khó để có thể hàn trám thì nhổ bỏ răng là lựa chọn tốt nhất. Sau đó, bác sĩ sẽ trồng lại răng mới để duy trì chức năng ăn nhai.Tất cả những kỹ thuật điều trị nha khoa đều tồn tại nguy cơ, rủi ro ngoài ý muốn. Cho nên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe mẹ và bé thì cần phải có sự tư vấn của bác sĩ trước khi thực hiện lấy tủy.Khi nào phụ nữ đang cho con bú được chỉ định lấy tủy răng?Phụ nữ cho con bú có thể lấy tủy răng và được chỉ định lấy tủy trong những trường hợp sau:Viêm tủy nặng kéo theo các biến chứng nặng ảnh hưởng đến việc ăn uống và nghỉ ngơi;Răng bị chấn thương làm lộ tủy, gây chết tủy;Răng bị sâu nặng và lan vào đến tủy;Viêm răng không thể phục hồi;Bị áp xe, chảy mủ và lan sang các răng xung quanh;Các phương pháp điều trị tủy răng khác không mang lại hiệu quả.Phụ nữ đang cho con bú cần lưu ý gì khi lấy tủy răng?Các biện pháp điều trị nha khoa đều ẩn chứa nhiều rủi ro. Cho nên, cơ thể phụ nữ đang mang thai khá nhạy cảm lại cần phải được chú ý nhiều hơn. Dưới đây là một số vấn đề phụ nữ đang mang thai cần chú ý khi chữa tủy răng:Thông báo với bác sĩ về việc đang nuôi con bằng sữa mẹ, tình trạng của cơ thể, bệnh nền, tiền sử dị ứng, các loại thuốc đang sử dụng,...;Không được tự ý sử dụng thuốc giảm đau sau khi chữa tủy răng vì có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng của sữa mẹ và sức khỏe của trẻ;Vệ sinh răng miệng đúng cách để răng hồi phục nhanh hơn và hạn chế được viêm nhiễm sau khi lấy tủy;Không ăn thức ăn dai cứng, thức ăn quá nóng và quá lạnh, sử dụng các chất kích thích, nên kiêng cữ sau khi lấy tủy răng trong những ngày đầu tiên;Nên ăn các loại thực phẩm như trái cây, rau xanh, uống đủ nước, ăn một số loại cá béo,... để cho vết thương nhanh lành hơn;Quan sát các triệu chứng bất thường sau khi lấy tủy răng để bác sĩ điều trị kịp thời;Thăm khám răng miệng mỗi 2 lần/năm để phát hiện các vấn đề răng miệng và can thiệp trước khi các triệu chứng diễn biến nặng hơn.Bài viết trên đây đã giải đáp giúp bạn giải đáp thắc mắc “Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?”. Phụ nữ đang cho con bú vẫn có thể lấy tủy răng nếu như việc này không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì vậy, bạn cần phải đến các phòng khám nha khoa uy tín để bác sĩ tư vấn chính xác về cách điều trị viêm tủy răng an toàn.THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được? Khi nào nên bọc răng sứ

Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được? Khi nào nên bọc răng sứ

Bọc răng sứ là phương pháp được rất nhiều người ưa chuộng hiện nay để cải thiện tính thẩm mỹ cho nụ cười. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn vấn đề bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được?. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn trả lời cho câu hỏi này.Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được?Nhắc đến vấn đề bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được? là điều bạn cần phải biết. Bởi vì đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn và tỉ lệ thành công của một ca thực hiện. Theo bác sĩ phân tích, mỗi người sẽ có quá trình mọc răng khác nhau. Và điều kiện để bọc sứ là phải bọc trên răng vĩnh viễn.Cho nên, 18 tuổi chính là độ tuổi thích hợp nhất để có thể bọc răng sứ. Trong giai đoạn này răng vĩnh viễn đã mọc hoàn thiện, cấu trúc xương hàm cũng phát triển ổn định, cứng chắc. Vì thế nên việc phục hình răng sứ sẽ đạt hiệu quả tối ưu, tránh các sai lệch về sau.Thế nhưng trong một vài trường hợp ngoại lệ, trẻ vị thành niên bị sâu răng nặng và nếu không được điều trị có thể ảnh hưởng đến các răng kế cận. Trong trường hợp này bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng răng, độ tuổi và điều kiện sức khỏe để có thể lên phác đồ điều trị bọc sứ. Điều này giúp hạn chế tình trạng diễn tiến nặng hơn và bảo tồn được các răng kế cận. Tuy nhiên, cần khám định kỳ 6 tháng/lần để bác sĩ có thể theo dõi tình trạng răng và có thể thay răng sứ mới ngay khi cần thiết.Trường hợp nào phù hợp để bọc răng sứ?Phương pháp bọc răng sứ rất được ưa chuộng và phổ biến nhất hiện nay. Nhưng không phải tình trạng nào cũng thực hiện được. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định có được bọc răng sứ hay không.Điều kiện để bọc răng sứ được hiệu quảQuy trình thực hiện bọc răng sứ đòi hỏi khắt khe về chuyên môn của bác sĩ, trang thiết bị hiện đại và chất liệu sứ tốt. Vì vậy, nếu thực hiện sai cách sẽ dẫn đến hậu quả nặng nề, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Sau đây là điều kiện để có thể bọc răng sứ hiệu quả:Khách hàng trên 18, đã mọc đầy đủ các răng vĩnh viễn mới có thể bọc răng sứ.Răng mọc khá đều trên cung hàm.Răng trụ có sức khỏe tốt.Khớp cắn không lệch hoặc mọc khấp khểnh ở mức độ nhẹ.Trường hợp nên bọc răng sứNhững trường hợp nên bọc răng sứ để khắc phục khuyết điểm và mang lại sự tự tin trong cuộc sống như:Răng sâu ở mức độ nhẹ, vỡ do va chạm.Răng thưa ở mức độ tương đối, hở kẽ ít.Răng khấp khểnh nhẹ.Răng nhiễm màu nặng, ố vàng mà phương pháp tẩy trắng răng không đem lại hiệu quả.Mất 1 hoặc nhiều răng ở trên cùng một cung hàm.Mòn men răng do axit trong khoang miệng.Răng bị nhiễm fluor bẩm sinh, dẫn đến không đều màu trên cùng bề mặt răng. Những trường hợp không nên bọc sứĐang gặp phải các bệnh lý về sức khỏe: Tình trạng bệnh lý mắc phải như tim mạch, huyết áp thấp, hen suyễn,… cần phải kiểm tra thật kỹ lưỡng trước khi thực hiện. Vì khi gắn răng sứ sẽ gây nên các cảm giác ê buốt, không tốt cho sức khỏe của bạn.Lệch hàm phức tạp: Bọc răng sứ không thể áp dụng với tình trạng lệch hàm phức tạp. Với những trường hợp này cần can thiệp phẫu thuật hàm, để đưa về đúng vị trí khớp cắn.Răng hô, móm nghiêm trọng: Tình trạng sai lệch khớp cắn nghiêm trọng, cần được khắc phục bởi kỹ thuật chỉnh nha.Sức khỏe răng không đảm bảo: Nếu bác sĩ nhận thấy sức khỏe của răng trụ không còn chắc, chưa đủ lực nâng đỡ mão sứ. Cùng với đó, chân răng yếu và quá ngắn cũng không thể thực hiện bọc răng sứ được.Răng nhạy cảm: Đối với răng nhạy cảm, bạn sẽ cảm thấy ê buốt khó chịu khi có tác động vào răng. Quá trình bọc răng sứ cần trải qua các bước va chạm với dụng cụ nha khoa. Vì vậy, sẽ gây ra các cơn đau và khó có thể thực hiện được. Lưu ý sau khi làm răng sứ thẩm mỹMặc dù răng sứ có độ bền khá cao, chịu được áp lực lớn hơn cả răng thật, tuy nhiên độ đàn hồi lại không bằng. Vì vậy, việc ý thức bảo quản, giữ gìn và chăm sóc răng tốt sẽ giúp nâng cao tuổi thọ của răng sứ.Trong những ngày đầu sau khi bọc răng sứ, bạn nên ăn thức ăn mềm, lỏng như cháo, súp. Tránh ăn các đồ ăn hay đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh.Sau đó, có thể ăn uống một cách bình thường trở lại nhưng cũng nên hạn chế các thực phẩm quá cứng.Đánh răng 2 lần/ngày để giúp loại bỏ các mảng bám. Nên dùng bàn chải lông mềm và thực hiện đánh răng theo chiều dọc để bảo toàn màu sắc trắng sáng của răng sứ được lâu dài.Trường hợp thức ăn dính vào kẽ răng, tuyệt đối không được dùng tăm nhọn lấy ra, thay vào đó nên sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để không làm tổn thương đến nướu.Với những người thường có thói quen nghiến răng trong lúc ngủ, nên làm máng chống nghiến để bảo vệ răng sứ không bị mòn, vỡ.Trên đây đã giải đáp cho câu hỏi “Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được?”. Hy vọng chúng tôi đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích. Hãy liên hệ Hotline 0818.16.3366 để được Nha Khoa Quốc Tế KAIYEN tư vấn chi tiết và hỗ trợ cho bạn trong thời gian sớm nhất nhé!THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Cao răng cấp độ 3 nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý hiệu quả

Cao răng cấp độ 3 nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý hiệu quả

Cao răng là một vấn đề răng miệng mà ai cũng có thể gặp phải. Tình trạng này không chỉ gây ra mất tính thẩm mỹ mà còn làm ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, đặc biệt là cao răng cấp độ 3. Vậy cao răng cấp độ 3 nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý tình trạng cao răng nhiều ra sao?. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc này cho bạn.Cao răng cấp độ 3 là gì?Cao răng (hay còn gọi là vôi răng) là các mảng bám cứng dính chặt lên trên bề mặt răng. Vôi răng xuất hiện nhiều ở chân răng, vùng tiếp xúc giữa răng và nướu, cũng như là kẽ răng. Cao răng hình thành do sự tác động của nước bọt và vi khuẩn trong khoang miệng lên vụn thức ăn còn sót lại. Mảng bám cứng và bám chặt dần theo thời gian. Từ đó, sẽ biến thành cao răng.Theo các chuyên gia, cao răng được chia thành các cấp độ khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng. Trong đó, cao răng độ 3 là tình trạng khá nghiêm trọng, chỉ sau cấp độ cao nhất (cấp độ 4). Khi này, mảng bám đã phát triển dày (lên đến 2mm), cứng và bám chặt ở trên răng. Bạn không thể làm sạch cao răng bằng cách vệ sinh răng miệng thông thường. Cao răng độ 3 thường có màu vàng sẫm hoặc nâu đậm. Điều này làm giảm đi tính thẩm mỹ của hàm răng. Từ đó khiến cho nhiều người mất tự tin khi nói, cười.Cao răng có bao nhiêu cấp độ?Theo các chuyên gia, cao răng được phân chia thành 4 cấp độ chính như sau:Cao răng cấp độ 1Đây là khi cao răng mới hình thành. Ở thời điểm này, khó có thể nhận ra khi không quan sát kỹ. Các mảng bám thức ăn thừa còn mềm và mỏng, có màu trắng nhạt và bám dính ở phía trên khuôn hàm. Bạn có thể dùng móng tay hoặc bàn chải lông mềm để có thể lấy cao răng độ 1.Cao răng độ 2Ở cấp độ này, các mảng bám mềm và mỏng sẽ dần cứng chắc hơn. Cao răng bám chặt vào bề mặt của răng nhiều hơn. Khác với cấp độ 1, bạn sẽ không thể chải răng để loại bỏ hoàn toàn cao răng ở cấp độ 2. Màu sắc cao răng độ 2 vẫn còn khá nhạt. Nếu không quan sát cẩn thận thì sẽ khó phát hiện ra.Cao răng độ 3Khi cao răng tiến triển lên cấp độ 3, cao răng sẽ chuyển dần từ vàng nhạt sang vàng đậm, nâu nhạt. Cho nên, bạn có thể dễ nhận ra chúng hơn. Độ dày và độ cứng của cao răng cũng tăng lên. Cao răng không chỉ còn hình thành ở phần trong hàm, mà còn lấn ra bên mặt ngoài của răng.Cao răng độ 4Đây là mức độ cao nhất của cao răng. Màu sắc của cao răng đã chuyển từ vàng sang đen. Cao răng cũng ăn sâu và bám chắc vào nướu, chân răng, khiến phần chân răng lộ rõ ra ngoài. Ở cấp độ này, cao răng có thể tấn công vào xương hàm bên trong.Mức độ nguy hiểm của cao răng độ 3 như thế nào?Không cần phải đợi đến khi cao răng cấp độ 4, khi cao răng cấp độ 3, bạn đã có thể phảichịu nhiều tác động xấu đến sức khỏe răng miệng. Cao răng độ 3 bao phủ quanh nướu nhiều gây ra viêm nướu, tụt lợi, răng dễ bị lung lay và gãy rụng.Vùng nướu bị viêm nhiễm sẽ dẫn đến tình trạng viêm nha chu, viêm lợi,... gây ra đau nhức và ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng cuộc sống. Cao răng độ 3 còn phá hủy men răng và cấu trúc của răng, gây ra viêm tủy răng, thậm chí là hoại tử tủy răng. Chân răng của bạn dễ bị ê buốt và chảy máu hơn. Miệng sẽ có mùi hôi khó chịu, chức năng ăn và nhai cũng bị suy giảm.Vì vậy, cao răng cấp độ 3 gây ra nhiều nguy hiểm tiềm ẩn cho sức khỏe răng miệng. Vì thế, khi nhận biết cao răng đã tiến triển đến cấp độ này, bạn nên sớm loại bỏ để bảo vệ cơ thể tốt nhất.Thời điểm nào nên đi lấy cao răng?Cao răng thường bám rất chắc vào chân và nướu răng. Một vài trường hợp, khi bạn nhai thức ăn, cao răng cũng có thể tự vỡ ra. Nhưng các mảng bám này không thể tự bong tróc hoàn toàn mà cần phải có tác động từ bên ngoài. Việc lấy cao răng định kỳ sẽ giúp loại bỏ cao răng và phòng ngừa được nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng. Vậy thời điểm nào nên lấy cao răng? Theo ý kiến của chuyên gia, bạn nên đi lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần. Trường hợp cao răng hình thành và đóng bám nhiều, bạn có thể cạo vôi răng sau 3 đến 4 tháng/lần.Đối với các trường hợp cạo vôi răng độ 3 trở lên, bạn nên nhờ đến sự trợ giúp của bác sĩ tại trung tâm nha khoa uy tín, chất lượng để loại bỏ. Phần men răng cũng sẽ được đảm bảo không bị ảnh hưởng gì. Những lưu ý trong việc chăm sóc sau khi lấy cao răngLấy cao răng là một kỹ thuật đơn giản, an toàn trong nha khoa và không gây xâm lấn đến cấu trúc răng, tuy nhiên bạn vẫn nên nắm được các phương pháp chăm sóc răng sau khi lấy vôi răng để đảm bảo sức khỏe cho răng miệng. Vì men răng sau khi lấy cao răng sẽ khá nhạy cảm nên bạn cần có một chế độ chăm sóc phù hợp như:Hạn chế tối đa việc sử dụng các thực phẩm, đồ uống sẫm màu bởi việc này có thể làm men răng sau khi lấy cao bị nhiễm màu.Không nên thực hiện tẩy trắng răng ngay sau khi lấy cao mà nên để một thời gian đến khi răng ổn định hơn.Bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho răng miệng qua chế độ ăn uống hằng ngày để răng chắc khỏe hơn và làm chậm quá trình hình thành cao răng mới.Thực hiện vệ sinh răng miệng khoa học, phù hợp. Sử dụng bàn chảy đánh răng lông mềm và thao tác nhẹ nhàng, mỗi lần đánh răng không quá 2 phút để tránh gây mòn mem răng.Sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước để làm sạch các mảnh bám thức ăn bám trên răng sau mỗi bữa ăn.Súc miệng với nước súc miệng chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý để làm sạch răng tối ưu, hạn chế hình thành cao răng mới.Khám răng định kỳ mỗi 6 tháng/lần để kiểm tra răng và làm sạch cao tích tụ.Cao răng độ 3 được xem là tình trạng đáng báo động của sức khỏe răng miệng. Bạn nên thực hiện các biện pháp loại bỏ cao răng sớm để giảm thiểu nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến răng và nướu. Hy vọng bạn sẽ sớm sở hữu một hàm răng trắng sáng và chắc khỏe.THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Nhổ răng sâu có hết hôi miệng không? Cách khắc phục tình trạng hôi miệng

Nhổ răng sâu có hết hôi miệng không? Cách khắc phục tình trạng hôi miệng

Hôi miệng là triệu chứng phổ biến khi bị sâu răng, nếu không điều trị sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn. Vậy nhổ răng sâu có hết hôi miệng không? Khắc phục tình trạng hôi miệng hiệu quả như thế nào?. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn những câu hỏi này.Hôi miệng là gì?Hôi miệng là tình trạng răng miệng khi hơi thở từ miệng có mùi hôi, gây khó chịu cho bản thân và người khác. Tình trạng hôi miệng có thể xuất phát từ các vấn đề vệ sinh răng miệng hoặc một số bệnh lý về răng miệng hay trong cơ quan hô hấp.Đây không phải là bệnh lý mà thường là triệu chứng của những vấn đề răng miệng khác và đôi lúc không thể biến mất kể cả khi bạn đánh răng, súc miệng sạch sẽ hoặc điều trị dứt điểm nguyên nhân.Một số nguyên nhân là tác nhân gây hôi miệng, bao gồm:Vệ sinh răng miệng kém: Vệ sinh răng miệng kém cũng sẽ góp phần làm cho vi khuẩn và thức ăn bám trên răng và gây ra hôi miệng.Do thức ăn: Có nhiều loại thực phẩm trong quá trình ăn uống có thể gây ra mùi hôi miệng, ngay cả khi bạn đã đánh răng súc miệng cũng không hết ngay được. Đặc biệt là các loại chất phụ gia như tỏi, hành... hay các loại thực phẩm dễ gây mùi như mắm tôm, cá, đồ sống...đều rất gây ra hôi miệngDo miệng bị khô: Nước bọt có tác dụng làm sạch miệng và khử mùi tốt, cho nên khi miệng bị khô hoặc ít nước bọt thì khả năng miệng sẽ có mùi hôi.Một số bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu, nhiễm trùng Amidan... cũng có thể gây ra hôi miệng.Một số loại thuốc điều trị có thể là tác nhân gây ra hôi miệng. Điều này xảy ra là do trong chuyển hóa hóa thuốc thì các hóa chất sẽ được đẩy ngược ra ngoài thông qua đường tiêu hóa hoặc đường thở. Ngoài ra, một vài loại thuốc còn gây ra tác dụng phụ không mong muốn làm giảm lượng nước bọt.Người thường xuyên có thói quen hút thuốc lá.Đang gặp phải các vấn đề về sức khỏe như những bệnh lý tai mũi họng, bệnh liên quan đến đường thở...Vì sao lỗ sâu răng có mùi?Hôi miệng là dấu hiệu nhận biết của nhiều bệnh lý nha khoa, trong đó gồm cả tình trạng sâu răng. Sâu răng cũng được xem là nguyên nhân gây ra hôi miệng.Khi răng bạn bị sâu, phần men răng đã bị phá hủy nhiều, từ đó các túi hay lỗ sâu răng được hình thành và tạo nên mùi hôi khó chịu. Ban đầu mùi hôi miệng sẽ rất khó có thể ngửi thấy, nhưng càng ngày sẽ càng tiến triển nặng lan ra khắp miệng.Vi khuẩn là tác nhân chính gây ra sâu răng, thường tích tụ và phát triển nhanh chóng tại vùng răng bị tổn thương. Về sau, nếu không được điều trị, chúng sẽ phát triển lan rộng ra các bộ phận khác như lưỡi, nướu và toàn bộ khoang miệng, khiến cho miệng bốc mùi.Nghiêm trọng hơn nữa, vi khuẩn gây sâu răng thường tiết ra các loại acid làm bào mòn men răng, có thể hủy răng nhanh chóng. Một số trường hợp sâu răng, được xử lý bằng những vật liệu trám răng, thì vấn đề hôi miệng vẫn có thể không hết. Vì nếu như vật liệu trám không phù hợp với răng thật, thì tạo ra môi trường cho vi khuẩn ẩn náu và tiếp tục gây bệnh.Nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?Để cải thiện vấn đề hôi miệng, nhiều người thực hiện trám răng nhưng không hiệu quả. Vậy “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?”, đây là thắc mắc của rất nhiều người đang loay hoay với tình trạng này.Phương pháp nhổ răng sâu có thể cải thiện được tình trạng hôi miệng khá tốt. Tuy nhiên, nếu bạn nhổ răng khôn bị sâu thì triệu chứng này cải thiện không hoàn toàn và việc vệ sinh răng miệng cũng khá khó khăn. Do đó, sau khi nhổ răng tình trạng hôi miệng vẫn có thể không giảm bớt, thậm chí là trở nặng hơn nếu bạn không biết cách chăm sóc răng đúng cách.Ngoài ra, bác sĩ lúc khâu nướu sau khi nhổ răng nếu không được kín, sẽ để lại một khoảng trống bên trong khoang xương hàm. Chính vì khoảng trống này, tạo điều kiện cho mảng bám thức ăn thừa mắc vào, nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng vết khâu. Từ khu vực nhiễm trùng, vi khuẩn sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ và gây mùi hôi miệng khó chịu hơn.Vậy “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?” còn tùy thuộc rất nhiều vào tình trạng răng miệng, cơ địa của mỗi người khác nhau. Đối với những người có cơ địa từ nhỏ dễ bị hôi miệng hoặc có tiền sử hôi miệng không đáp ứng điều trị, thì nhiều khả năng sau khi thực hiện nhổ răng sâu xong, tình trạng vẫn không hết hẳn. Để điều trị tình trạng hôi miệng, bạn nên tìm đến nha khoa uy tín với những chuyên gia nhiều kinh nghiệm để được điều trị.Vì sao bị hôi miệng sau nhổ răng?Hôi miệng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Chăm sóc răng miệng không đúng cách hoặc bệnh lý nha chu xuất hiện. Tuy nhiên, không thể phủ nhận, nhổ răng sâu là lý do khiến bạn bị hơi thở có mùi. Lúc này, khu vực vừa nhổ sẽ trở nên khó khăn để vệ sinh hơn.Sau khi nhổ răng sâu, hiện tượng hôi miệng có thể xảy ra do nguyên nhân sau đây:Quá trình chăm sóc răng miệng tại khu vực răng bị nhổ trở nên khó khăn, bất tiện. Tuy nhiên, điều này chỉ diễn ra trong vài ngày. Vì vậy, tình trạng hơi thở có mùi sẽ phát sinh trong giai đoạn này.Nguyên nhân bị hôi miệng là vì khâu vùng mất răng không ăn khít. Thực phẩm dễ dính vào, gây ra tình trạng hôi miệng.Bệnh lý hôi miệng trước đây chưa điều trị dứt điểm. Đặc biệt, sau khi nhổ răng, vệ sinh không kỹ càng dễ khiến hơi thở có mùi trầm trọng hơn.Cho nên, nhổ răng sâu trong một số trường hợp không thể giải quyết được tình trạng hôi miệng.Một số cách giúp cải thiện tình trạng hôi miệngVấn đề “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?” còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố.Hôi miệng nếu xuất phát từ yếu tố bẩm sinh hay cơ địa, thì rất khó có thể điều trị dứt điểm. Ngược lại, hôi miệng nếu chỉ xuất phát từ vấn đề ăn uống hay vệ sinh răng miệng không tốt, thì phương pháp sau đây có thể giúp bạn cải thiện tình trạng này:Khi đánh răng, bạn hãy đánh răng đều và cả hai phía, chứ không chỉ đánh răng bề mặt ngoài. Kết hợp với sử dụng nước súc miệng, giúp loại bỏ tối đa vi khuẩn và cũng như giảm mùi hôi.Các chuyên gia nha khoa khuyến cáo, nên sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn dính ở giữa kẽ răng. Đồng thời, sử dụng chỉ nha khoa để giảm tổn thương phần nướu và gián tiếp giảm mùi hôi răng miệng.Trường hợp bạn đang sử dụng các dụng cụ bảo vệ răng hoặc răng giả, niềng răng thì việc vệ sinh răng miệng cần được chú ý nhiều hơn. Tuân thủ đúng hướng dẫn vệ sinh niềng răng và răng giả theo chỉ định của bác sĩ.Uống nhiều nước cũng là cách hiệu quả để giảm tình trạng hôi miệng, thông qua việc tránh để khô miệng. Đồng thời, người dễ bị hôi miệng cần hạn chế uống rượu bia, hút thuốc lá hoặc dùng các chất kích thích khác, nhằm giảm nguy cơ bị hôi miệng.Những loại thức ăn dễ gây khó chịu và tạo mùi bạn cần nên hạn chế ăn như tỏi, hành, đồ ngọt, các loại mắm sống, thức ăn sống,...Điều trị triệt để các bệnh lý răng miệng khác, bao gồm như viêm nướu răng, viêm lợi, viêm nha chu,... là những nguyên nhân thường gặp có thể gây hôi răng miệng.Qua bài viết trên đây bạn đã biết được “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?”. Bệnh lý gây ra tình trạng hôi miệng không phải là hiếm gặp và có rất nhiều nguyên nhân gây ra. Điều trị răng sâu bằng cách nhổ răng có thể cải thiện vấn đề hôi miệng. Tuy nhiên, sau khi nhổ răng sâu, cũng cần biết kiến thức chăm sóc răng miệng để hơi thở có mùi dễ chịu nhất. THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm