Tại sao răng bị đau khi chạm vào? Cách khắc phục ra sao?

Răng bị đau khi chạm vào là một dấu hiệu cho thấy răng và các vùng lân cận đang bị tổn thương. Khi bạn gặp phải tình trạng này, bạn đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ nguyên nhân và cách khắc phục nhằm ngăn chặn biến chứng kịp thời.

Đau nhức răng là gì?

Đau răng không chỉ là một cảm giác đơn giản, mà còn là dấu hiệu cho thấy nhiều vấn đề răng miệng phức tạp. Đây là trạng thái bạn cảm thấy đau đớn hoặc kích ứng khi ăn uống, chạm vào răng. Nguyên nhân có thể là do sâu răng, viêm nướu, áp xe răng, viêm tủy và nhiều vấn đề khác. Hiểu rõ về nguyên nhân gây đau nhức răng là bước đầu tiên để tìm kiếm giải pháp điều trị hiệu quả và duy trì sức khỏe răng miệng của bạn.

Nguyên nhân gây ra tình trạng răng bị đau khi chạm vào

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng bị đau khi chạm vào. Mỗi trường hợp sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Điểm qua các yếu tố có thể khiến cho răng bị đau khi chạm vào dưới đây:

Do viêm nướu răng

Viêm nướu răng là nguyên nhân phổ biến khiến cho răng bị đau khi chạm vào. Nướu răng bị viêm thường do vôi răng, khi mảng bám thức ăn còn sót lại tích tụ và trở thành vôi răng. Càng về lâu, chúng sẽ phát triển và tiết ra độc tố, tấn công vào các mô nướu khiến cho nướu lợi sưng đỏ rồi dần bị viêm nhiễm.

Nướu răng bị viêm nhiễm là bệnh lý răng miệng thường gặp. Mọi người đều có thể mắc phải tình trạng này ít nhất 1 lần trong đời. Khi bị viêm nướu, bạn sẽ cảm thấy răng bị đau nhức nhẹ nếu chạm vào. Cảm giác khó chịu này có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi bạn ăn nhai hoặc khi đánh răng. Dấu hiệu nhận biết là:

  • Nướu răng trở nên đậm màu, chuyển thành màu tím hoặc đỏ đậm.
  • Lợi sưng đỏ.
  • Xuất huyết chân răng.

Do sâu răng

Răng bị đau khi chạm vào cũng có thể là do bị sâu răng. Lúc mới sâu răng, mô sâu chỉ là các đốm nhỏ li ti trên bề mặt răng nên không gây ra cảm giác khó chịu. Tuy nhiên, khi mô sâu tiến triển và xâm nhập đến ngà răng, bạn sẽ thấy răng bị ê buốt, đau nhức dữ dội. Vì, ngà răng là nơi tập trung nhiều dây thần kinh cũng như mạch máu của răng. Vậy nên bất kỳ tác động nào đến ngà răng đều sẽ gây ra khó chịu.

Hơn nữa, khi sâu răng lan rộng, lỗ sâu sẽ rất dễ bị lọt thức ăn vào trong. Bạn không chỉ bị đau răng mà còn có thể thấy ê buốt kể cả khi hít thở không khí lạnh.

Do viêm nha chu

Viêm nha chu xuất hiện do vôi răng tích tụ lâu ngày không được loại bỏ. Khi này, vi khuẩn trên vôi răng sẽ tấn công vào mô nha chu gây ra viêm nhiễm. Bệnh lý răng miệng này cũng là một trong nhiều nguyên nhân khiến cho răng bị đau khi chạm vào.

Viêm nha chu thường xuất hiện ở người trưởng thành, đặc biệt là ở người trung niên. Đây là bệnh lý răng miệng gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm. Ở giai đoạn đầu khi mới hình thành, bạn sẽ không thể nhận ra các triệu chứng rõ ràng nào của tình trạng này.

Sau một thời gian dài, bệnh lý này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Nướu răng sẽ bắt đầu hình thành nhiều túi nha chu có mủ. Lợi sẽ bị sưng đỏ, lỏng lẻo và không bám chắc vào chân răng. Khi bị viêm nha chu, ngoài việc răng bị đau khi đụng vào, hơi thở sẽ có mùi hôi khó chịu. Tình trạng này sẽ không được cải thiện kể cả khi bạn đánh răng 2 đến 3 lần/ngày.

Do viêm tủy răng

Tủy răng là phần cấu trúc nằm sâu trong men răng và ngà răng. Đây là cơ quan tập trung nhiều dây thần kinh cũng như mạch máu của răng. Khi vi khuẩn xâm nhập và khiến cho tủy răng bị viêm, răng sẽ đau nhức khi chạm vào. Không chỉ như vậy, răng bị viêm tủy còn rất ê buốt khi bạn dùng thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh.

Tình trạng răng bị đau, ê nhức chỉ xuất hiện ở giai đoạn đầu khi tủy răng bị viêm nhiễm. Nếu tủy răng bị viêm nhiễm và hoại tử, răng sẽ bị mất cảm giác hoàn toàn. Để tránh tình trạng này, bạn nên đến gặp bác sĩ thăm khám sớm ngay khi nhận thấy răng bị đau nhức bất thường.

Do chấn thương răng

Trong trường hợp răng có lực tác động mạnh từ bên ngoài thì răng cũng sẽ bị đau như vậy. Khi răng gặp phải chấn thương, tổ chức nha chu và cấu trúc của răng sẽ bị ảnh hưởng. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương mà răng sẽ đau nhiều hoặc ít khi chạm vào.

Áp xe răng

Áp xe răng có thể dẫn đến nhiều vấn đề răng miệng. Khi các răng không chồng lên nhau đúng cách, áp lực chấn thương khi ăn uống hoặc chạm vào có thể gây đau nhức và kích ứng. Áp xe răng không chỉ gây cảm giác không thoải mái, mà còn dẫn đến các vấn đề như tiêu mòn men răng, viêm nướu và thậm chí là viêm xoang.

Mọc răng khôn

Mọc răng khôn thường là giai đoạn khó khăn và đầy đau đớn trong quá trình phát triển răng miệng của chúng ta. Răng khôn thường không có đủ không gian để phát triển, gây ra đau đớn và kích ứng. Khi không có đủ không gian cho việc mọc, răng khôn bị chen lấn, làm chệch hướng hoặc kẹp giữa các răng khác, gây đau nhức và viêm nhiễm.

Viêm xoang

Viêm xoang là một tình trạng phổ biến khiến cho xoang trong mũi bị viêm nhiễm, gây đau nhức, kích ứng và nhiều khi thậm chí là gây đau răng. Khi xoang bị viêm nhiễm, chúng sưng to và sản sinh chất nhầy, tạo cảm giác áp lực và đau đớn.

Nghiến răng

Nghiến răng là vấn đề thường gặp trong hệ thống răng miệng. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, nghiến răng có thể gây ra nhiều vấn đề như đau răng, đau cơ thể và cảm giác mệt mỏi do căng thẳng cơ thể. Nghiến răng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng mà còn có thể dẫn đến vấn đề về hệ thống của cơ thể.

Răng bị đau khi chạm vào có nguy hiểm gì không?

Răng bị đau nhức khi chạm vào ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Liệu tình trạng này có gây nguy hiểm gì cho bạn hay không?

Răng bị đau nhức là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy răng và các cấu trúc xung quanh răng đã bị tổn thương. Cảm giác đau nhức nhiều hay ít sẽ còn tùy thuộc vào mức độ tổn thương của răng, nướu.

Nếu răng đau nhức do lợi bị viêm nhiễm thì sau khi điều trị, cơn đau sẽ dần thuyên giảm rồi biến mất triệt để. Tuy nhiên, nếu răng bị đau do viêm tủy, viêm nha chu,… thì cơn đau sẽ kéo dài hơn. Đây là các bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tổng thể của người bệnh. Nếu không được điều trị kịp thời, tổ chức răng sẽ bị suy yếu. Theo đó, răng sẽ lung lay và rất dễ bị mất răng.

Răng bị mất sẽ gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, khiến cho chất lượng cuộc sống bị suy giảm. Cho nên, ngay khi nhận thấy răng bị đau nhức lúc chạm vào thì hãy đến ngay nha khoa uy tín để được điều trị.

Răng bị đau khi chạm vào phải làm sao?

Như nội dung được đề cập phía trên, có khá nhiều nguyên nhân khiến răng bị đau khi chạm vào. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra giải pháp phù hợp nhất để khắc phục tình trạng này như:

Lấy cao răng

Mảng bám thức ăn không được loại bỏ sẽ hình thành nên vôi răng. Vôi răng tích tụ sẽ là nơi ở của vi khuẩn gây hại. Lâu dần, chúng sẽ sinh sôi, phát triển và tấn công vào răng. Từ đó gây ra tình trạng sâu răng, viêm nha chu,…

Vì vậy, để tránh tình trạng răng, mô mềm xung quanh răng bị tổn thương, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ vôi răng. Cao răng sẽ được làm sạch bởi các dụng cụ nha khoa chuyên dụng. Thủ thuật này khá đơn giản và nhanh chóng. Khi vôi răng được loại bỏ, bác sĩ cũng sẽ đánh bóng để răng được trắng sáng hơn.

Cao răng tích tụ là nguyên nhân khiến răng bị đau khi chạm vào. Để tránh tình trạng này, bác sĩ khuyến khích mọi người nên cạo vôi răng định kỳ khoảng 6 tháng/lần.

Trám răng thẩm mỹ

Bác sĩ sẽ chỉ định trám răng đối với các trường hợp răng bị sâu. Sâu răng khiến cho men răng bị tổn thương và không thể tái tạo lại. Cách để bù đắp lỗ sâu răng là hàn trám răng.

Khi thực hiện, bác sĩ sẽ loại bỏ các mô sâu và phục hình lỗ sâu bằng vật liệu nha khoa. Sau khi hàn trám xong, răng sẽ trở lại hình dáng ban đầu. Cảm giác răng bị đau khi chạm vào sẽ không còn nữa, khả năng ăn nhai cũng sẽ được duy trì.

Trám răng thẩm mỹ cũng được thực hiện khi răng bị nứt, mẻ nhỏ. Những vết nứt, mẻ trên răng nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra tình trạng viêm tủy, thậm chí là hoại tử tủy. Ngoài ra, đối với trường hợp mô răng bị sâu nghiêm trọng hoặc nứt mẻ nhiều, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phục hình khác.

Điều trị tủy răng

Khi tủy răng bị viêm nhiễm khiến răng bị đau khi chạm vào, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị tủy. Tủy răng bị tổn thương sẽ không thể phục hồi nên sẽ được loại bỏ để tránh cho vi khuẩn xâm nhập, ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Tình trạng này khi được khắc phục kịp thời sẽ ngăn ngừa được biến chứng áp xe răng.

Vì tủy răng là cấu trúc nằm trong cùng của thân răng nên điều trị sẽ khá phức tạp. Tùy vào số lượng và vị trí của răng, quá trình này sẽ diễn ra 2 đến 3 buổi hoặc có thể kéo dài hơn.

Tủy răng viêm nhiễm sẽ được bác sĩ loại bỏ sạch. Sau đó, tùy vào mức độ tổn thương của mô răng mà sẽ được chỉ định hàn trám răng hoặc thực hiện bọc răng sứ. Mỗi phương pháp đều có đặc điểm riêng. Bác sĩ sẽ tư vấn kỹ thuật mang lại hiệu quả cao nhất đến bạn.

Nạo túi nha chu

Để khắc phục được tình trạng răng bị đau khi chạm vào, bác sĩ sẽ chỉ định nạo bỏ túi nha chu. Đây là khoảng trống ở giữa khe nướu và răng. Khi túi nha chu càng lớn, mô mềm xung quanh răng sẽ càng yếu ớt, lỏng lẻo và gây ra đau nhức. Bên trong túi thường tích tụ nhiều ổ mủ nên khiến cho hơi thở có mùi kể cả khi bạn vệ sinh răng thường xuyên.

Thủ thuật nạo túi nha chu sẽ giúp loại bỏ ổ mủ, làm sạch vôi răng cũng như vi khuẩn tích tụ tại đây. Kỹ thuật này còn giúp ngăn chặn các bệnh lý viêm nha chu trở nên nghiêm trọng. Giúp làm giảm cảm giác đau nhức, cải thiện hiện tượng hơi thở có mùi.

Bệnh lý này không thể điều trị dứt điểm chỉ trong một vài lần. Bạn cần đến nha khoa định kỳ 3 đến 4 tháng/lần để làm sạch vôi răng, cải thiện tình trạng viêm nha chu. Nếu không quan tâm đến việc điều trị, viêm nha chu sẽ khiến cho răng bị suy yếu. Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến trường hợp mất răng ở người trung niên, người cao tuổi.

Cố định răng bị chấn thương

Khi răng, nướu bị tổn thương do va chạm hoặc do viêm nha chu thường rất dễ làm răng bị lung lay. Để khắc phục tình trạng này, bác sĩ sẽ tiến hàng cố định răng. Phương pháp này sẽ giúp cố định răng trên cung hàm, giúp duy trì khả năng ăn nhai của bạn. Hơn nữa, phương pháp này còn tạo điều kiện để cho mô mềm và các tổ chức quanh răng có thời gian được phục hồi. Tình trạng răng lung lay, răng bị đau khi chạm vào sẽ được khắc phục và cải thiện.

Bài viết trên đã nêu rõ các nguyên nhân cũng như một số phương pháp thường được áp dụng để điều trị tình trạng răng bị đau khi chạm vào. 

THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYEN

Đặt lịch hẹn

THÔNG TIN CỦA QUÝ KHÁCH SẼ ĐƯỢC BẢO MẬT
Bài trước Bài sau

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Vì sao trẻ nghiến răng khi ngủ? Cách điều trị nào hiệu quả

Vì sao trẻ nghiến răng khi ngủ? Cách điều trị nào hiệu quả

Tình trạng trẻ nghiến răng khi ngủ cũng là vấn đề khiến cho nhiều bố mẹ lo lắng. Để hiểu rõ hơn về tình trạng này ở trẻ và cách điều trị hiệu quả thì hãy cùng xem bài viết dưới đây.Hiện tượng nghiến răng khi ngủ ở trẻ emHiện tượng nghiến răng khi ngủ thường xuất hiện khi bạn thường bị căng thẳng đầu óc, làm việc quá mệt mỏi hay rối loạn chức năng thần kinh. Tình trạng này không thật sự quá nguy hiểm đối với tình trạng sức khỏe, tuy vậy, nếu hiện tượng này xuất hiện với tần suất cao, kéo dài liên tục thì có thể sẽ tác động đến hệ thần kinh.Đặc biệt với các bé nhỏ thì tình trạng nghiến răng nên được các quan tâm hơn nhiều. Hiện tượng trẻ nghiến răng khi ngủ thường xuyên có thể gây ra triệu chứng khác làm ảnh hưởng tới sinh hoạt cá nhân cũng như việc ăn uống của trẻ. Một số dấu hiệu có thể đi kèm với tình trạng nghiến răng như:Răng của bé bị sứt mẻ vô cớ.Trẻ bị đau hàm, đau tai, đau âm ỉ ở trán hay là đau toàn thân.Trẻ khó khăn khi nhai thức ăn.Vì sao trẻ nghiến răng khi ngủ?Nguyên nhân khiến cho trẻ bị nghiến răng khi ngủ chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên tình trạng này có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khách quan hoặc chủ quan sau:Do tâm lý lo lắngTrẻ em là dễ thay đổi cảm xúc, nhạy cảm. Cho nên, trẻ có thể rất dễ cảm thấy lo lắng, căng thẳng vì một lý do nào đó. Sự thay đổi tâm lý đột ngột gây ra ảnh hưởng đến hệ thần kinh của trẻ. Đây có thể là nguyên nhân khiến trẻ nghiến răng khi ngủ.Do trẻ mọc răngỞ giai đoạn mọc răng, trẻ thường cảm thấy khó chịu, nướu răng có cảm giác bứt rứt, thậm chí đau. Việc nghiến răng có thể giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn và bớt đau.Do sai lệch khớp cắnTheo các nguyên cứu, tình trạng nghiến răng và sai lệch khớp cắn có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nếu răng hàm trên và hàm dưới của trẻ mọc lệch nhau, không đối xứng sẽ khiến cho 2 hàm răng không khớp với nhau khi khép miệng. Khi đó, chúng có xu hướng cọ sát vào nhau khi trẻ ngủ.Do cơ thể trẻ thiếu canxiThiếu canxi không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của xương, răng mà còn gây rối loạn giấc ngủ cho trẻ. Đây là yếu tố tác động khiến cho bé nghiến răng khi ngủ. Cha mẹ cần chú ý theo dõi và có chế độ ăn uống phù hợp dành cho trẻ.Do trẻ bị nhiễm giun kimĐây cũng là một nguyên nhân khiến cho trẻ bị nghiến răng khi ngủ. Theo các chuyên gia, giun kim là một loại ký sinh trùng có thể tiết ra độc tố gây căng thẳng. Từ đó rất dễ kéo theo tình trạng ngủ nghiến răng ở trẻ em.Do trẻ bị dị ứng hoặc mắc các bệnh lý khácNhiều trẻ có cơ địa dễ bị dị ứng thường có biểu hiện ngủ nghiến răng vào ban đêm. Nguyên nhân do khi cơ thể xảy ra phản ứng bất thường với các loại đồ ăn, thuốc uống, vật dụng khác,… sẽ có cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Và việc nghiến răng đôi khi giúp cho trẻ cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn.Do trẻ bị phản ứng thuốcMột số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần,… khi trẻ sử dụng cũng làm nghiến răng. Tình trạng nghiến răng ở trẻ tuy không phải là nguy hiểm nhưng ít nhiều có ảnh hưởng. Nhất là khi trẻ bị nghiến răng với tần suất cao có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng miệng của trẻ. Do đó, cha mẹ cần phải chú ý đến các nguyên nhân trẻ bị nghiến răng nêu trên để có biện pháp can thiệp kịp thời.Trẻ ngủ hay nghiến răng có sao không? Trong quá trình theo dõi, nhiều phụ huynh khá thắc mắc vấn đề trẻ nghiến răng khi ngủ kéo dài bao lâu? Nghiến răng thường xuyên có ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng không?Đa phần trẻ em sẽ ngừng nghiến răng khi đã thay toàn bộ răng sữa, hoặc khi mọc đủ răng vĩnh viễn, nên cha mẹ không phải lo lắng. Tuy nhiên, trong trường hợp trẻ không thể tự từ bỏ thói quen này sẽ cần nhờ đến sự giúp đỡ hay can thiệp của ba mẹ và bác sĩ.Bởi nếu tình trạng nghiến răng kéo dài, trẻ có thể gặp nhiều biến chứng như:Ảnh hưởng đến răng vĩnh viễn về sau do nghiến răng thường xuyên khiến răng bị xô lệch.Nghiến răng nhiều khiến cho răng bị mòn, hỏng men răng và có xu hướng nhạy cảm hơn với nhiệt độ.Lực nghiến răng lâu ngày gây đau nhức xương hàm và vùng đầu.Tăng nguy cơ mắc hội chứng rối loạn khớp thái dương hàm, gây ra đau khớp mỗi khi nhai, há miệng lớn hoặc ngáp.Cách khắc phục tình trạng trẻ ngủ nghiến răng hiệu quảĐể giúp trẻ chữa khỏi chứng nghiến răng, phụ huynh nên dựa vào nguyên nhân để can thiệp phù hợp.Niềng răng chỉnh khớp cắn lệchNgay khi phát hiện răng của trẻ có vấn đề về khớp cắn, cha mẹ cần đưa con đi khám và chỉnh nha sớm để tránh ảnh hưởng đến việc nhai. Bác sĩ sẽ khuyến cáo thực hiện niềng răng để bảo vệ răng miệng, nướu và tuỷ răng tốt hơn. Nếu thực hiện niềng răng cho trẻ trong độ tuổi “vàng” từ 6 đến 12 tuổi thì càng tốt và càng có hiệu quả cao.Quan trọng là cần chọn được phòng khám uy tín, có đội ngũ bác sĩ giỏi, kinh nghiệm, chuyên môn cao để trẻ được tư vấn phương pháp chỉnh nha phù hợp nhất.Chườm ấm Đối với trẻ nghiến răng do mọc răng gây ra ngứa nướu, ba mẹ hãy thử chườm nước ấm lên má của con. Việc này sẽ giúp trẻ giảm cảm giác đau nhức, khó chịu trong thời gian mọc răng, không bị nghiến răng khi ngủ nữa.Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu canxi, magieTrường hợp trẻ ngủ nghiến răng liên quan đến dinh dưỡng kém cha mẹ nên thêm sữa, phô mai, hải sản, các loại hạt, các loại rau có màu xanh đậm… vào chế độ dinh dưỡng của con. Những thực phẩm này rất giàu canxi và magie – giúp hỗ trợ cho hoạt động của hệ thần kinh, giúp trẻ giảm tình trạng nghiến răng.Trò chuyện cùng bé hoặc tham gia các hoạt động giải tríNếu nguyên nhân trẻ hay nghiến răng khi ngủ là do vấn đề liên quan đến học tập, bạn bè, ba mẹ hãy nhẹ nhàng trò chuyện để hỗ trợ con giải quyết vấn đề. Hoặc nếu do tâm lý tiêu cực, hay lo lắng, căng thẳng, cha mẹ nên giúp trẻ giải tỏa cảm xúc bằng cách cùng chơi một vài trò chơi, đọc truyện… Ngoài ra, phụ huynh nên hạn chế cho trẻ dùng thiết bị điện tử trước khi ngủ, đồng thời đảm bảo phòng ngủ của trẻ yên tĩnh, thông thoáng để bé ngủ ngon hơn.Sử dụng khay/máng chống nghiến răngCho con đeo khay/máng là mẹo chữa nghiến răng khi ngủ ba mẹ có thể tham khảo. Loại khay này có tác dụng giúp làm giảm đi lực ma sát giữa hai hàm, giúp cơ hàm được thư giãn khi ngủ, dần dần sẽ bỏ thói quen của cơ và răng ở vị trí nghiến. Tuy nhiên, trước khi trẻ sử dụng khay/máng này, cần có chỉ định của bác sĩ để được hướng dẫn thời gian đeo cho phù hợp.Mẹo ngăn ngừa trẻ nghiến răng khi ngủCha mẹ có thể giúp trẻ tránh bị nghiến răng khi ngủ bằng những cách đơn giản như:Đưa trẻ thăm khám nha khoa định kỳ, để sớm phát hiện ra các bất thường dẫn đến tình trạng nghiến răng.Tránh cho trẻ ăn các thức ăn cứng và kẹo cao su dễ gây ra đau nhức hàm.Để trẻ thực hiện một số hoạt động thư giãn trước khi ngủ như tắm nước ấm, đọc sách hoặc nghe nhạc nhẹ nhàng…Tạo thói quen tập thể dục cho trẻ, nhằm kích thích cơ thể sản xuất hormone endorphin có tác dụng giúp giảm căng thẳng.Nghiến răng cũng có liên quan đến chất lượng giấc ngủ. Nên, ba mẹ tránh cho trẻ dùng thiết bị điện tử ít nhất 2 giờ trước khi ngủ, đồng thời đảm bảo cho phòng ngủ của trẻ yên tĩnh, thông thoáng để con ngủ ngon hơn.Hy vọng qua những chia sẻ trên, cha mẹ đã biết được hiện tượng trẻ ngủ nghiến răng khi ngủ là như thế nào và cách xử trí. Nếu nhận thấy con có dấu hiệu lệch khớp cắn thì ba mẹ nên nhanh chóng đưa trẻ đến Nha Khoa Quốc Tế KAIYEN để được bác sĩ thăm khám và kịp thời điều chỉnh sai lệch, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng về sau.THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?

Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?

"Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?" là thắc mắc của hầu hết phụ nữ. Tùy theo tình trạng sức khỏe và tình trạng viêm của mỗi người mà bác sĩ sẽ có điều trị phù hợp cho phụ nữ đang cho con bú.Vì sao cần phải lấy tủy răng?Lấy tủy răng là cách điều trị phổ biến đối với bệnh viêm tủy răng không hồi phục hoặc viêm tủy răng hoại tử. Viêm tủy răng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như mất răng, lây nhiễm sang các răng khác, gây ra viêm mô nướu, viêm ổ xương, áp xe chân răng,...Viêm tủy răng khiến cho bạn cảm thấy đau đớn dữ dội. Vì vậy, bác sĩ sẽ nhanh chóng lấy tủy răng trong một số trường hợp để bạn có thể quay lại với cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, cho con bú có lấy tủy răng được không lại là một vấn đề mà không ít phụ nữ lo ngại.Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?Phụ nữ đang cho con bú là đối tượng nhạy cảm với hầu hết các trường hợp điều trị bệnh hoặc liên quan đến việc dùng thuốc. Việc lấy tủy răng ở mẹ bỉm cũng tương tự. Vấn đề “Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?” là câu hỏi mà được các chị em quan tâm nhất. Trường hợp có thể lấy tủyKhi răng bị tấn công bởi vi khuẩn, phần tủy răng sẽ bị tổn thương từ ngoài vào trong. Việc điều trị tủy sẽ giúp loại bỏ phần bị viêm, sau đó hàn trám lại ống tủy để ngăn chặn sự phá hủy của vi khuẩn. Từ đó có thể giúp bảo tồn răng, ngăn ngừa biến chứng có thể xảy ra.Thủ thuật lấy tủy răng được đánh giá là khá phức tạp. Tuy nhiên, chủ yếu tác động tại chỗ, không sử dụng thuốc cho toàn thân. Vì vậy, kỹ thuật này không ảnh hưởng đến sữa mẹ.Những trường hợp có thể lấy tủy:Viêm nhiễm khiến cho răng không thể phục hồi thì giải pháp tốt nhất là lấy tủy răng. Sau khi được chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ phần tủy bị viêm đi, cũng như làm sạch khu vực ổ viêm nhiễm. Nhờ vậy, răng vẫn được bảo tồn mà không phải lo lây lan sang răng xung quanh.Chấn thương, tác động mạnh từ bên ngoài làm cho răng bị vỡ, lộ tủy, hoại tử tủy. Trường hợp này rất nghiêm trọng cần thực hiện lấy tủy ngay. Nếu bạn để lâu sẽ làm tăng nguy cơ mất răng, gây lệch lạc khớp cắn và ảnh hưởng đến cấu trúc xương hàm.Trường hợp không nên lấy tủyTuy phương pháp lấy tủy răng không chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đặc biệt thì không nên thực hiện:Người có tiền sử dị ứng với thuốc tê: Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ tiêm thuốc tê để giúp giảm đau. Cho nên, đối với người dị ứng thuốc tê thì rất dễ gây ra các phản ứng phụ.Người mắc bệnh lý đặc biệt: Chứng máu khó đông, tim mạch hoặc tình trạng viêm cấp tính trong miệng. Nếu điều trị tủy sẽ gây ra một số biến chứng.Viêm tủy răng có thể hồi phục: Đối với tình trạng viêm tủy nhẹ, chưa gây ra quá nhiều tổn hại thì không nên lấy tủy. Đổi lại, bác sĩ sẽ trám lại ống tủy bằng Ca(OH)2 có tác dụng kích thích tủy phục hồi, tái tạo.Người có răng hư hại nặng nề: Khi răng đã bị bể, mẻ quá nhiều, rất khó để có thể hàn trám thì nhổ bỏ răng là lựa chọn tốt nhất. Sau đó, bác sĩ sẽ trồng lại răng mới để duy trì chức năng ăn nhai.Tất cả những kỹ thuật điều trị nha khoa đều tồn tại nguy cơ, rủi ro ngoài ý muốn. Cho nên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe mẹ và bé thì cần phải có sự tư vấn của bác sĩ trước khi thực hiện lấy tủy.Khi nào phụ nữ đang cho con bú được chỉ định lấy tủy răng?Phụ nữ cho con bú có thể lấy tủy răng và được chỉ định lấy tủy trong những trường hợp sau:Viêm tủy nặng kéo theo các biến chứng nặng ảnh hưởng đến việc ăn uống và nghỉ ngơi;Răng bị chấn thương làm lộ tủy, gây chết tủy;Răng bị sâu nặng và lan vào đến tủy;Viêm răng không thể phục hồi;Bị áp xe, chảy mủ và lan sang các răng xung quanh;Các phương pháp điều trị tủy răng khác không mang lại hiệu quả.Phụ nữ đang cho con bú cần lưu ý gì khi lấy tủy răng?Các biện pháp điều trị nha khoa đều ẩn chứa nhiều rủi ro. Cho nên, cơ thể phụ nữ đang mang thai khá nhạy cảm lại cần phải được chú ý nhiều hơn. Dưới đây là một số vấn đề phụ nữ đang mang thai cần chú ý khi chữa tủy răng:Thông báo với bác sĩ về việc đang nuôi con bằng sữa mẹ, tình trạng của cơ thể, bệnh nền, tiền sử dị ứng, các loại thuốc đang sử dụng,...;Không được tự ý sử dụng thuốc giảm đau sau khi chữa tủy răng vì có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng của sữa mẹ và sức khỏe của trẻ;Vệ sinh răng miệng đúng cách để răng hồi phục nhanh hơn và hạn chế được viêm nhiễm sau khi lấy tủy;Không ăn thức ăn dai cứng, thức ăn quá nóng và quá lạnh, sử dụng các chất kích thích, nên kiêng cữ sau khi lấy tủy răng trong những ngày đầu tiên;Nên ăn các loại thực phẩm như trái cây, rau xanh, uống đủ nước, ăn một số loại cá béo,... để cho vết thương nhanh lành hơn;Quan sát các triệu chứng bất thường sau khi lấy tủy răng để bác sĩ điều trị kịp thời;Thăm khám răng miệng mỗi 2 lần/năm để phát hiện các vấn đề răng miệng và can thiệp trước khi các triệu chứng diễn biến nặng hơn.Bài viết trên đây đã giải đáp giúp bạn giải đáp thắc mắc “Đang cho con bú có lấy tủy răng được không?”. Phụ nữ đang cho con bú vẫn có thể lấy tủy răng nếu như việc này không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì vậy, bạn cần phải đến các phòng khám nha khoa uy tín để bác sĩ tư vấn chính xác về cách điều trị viêm tủy răng an toàn.THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được? Khi nào nên bọc răng sứ

Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được? Khi nào nên bọc răng sứ

Bọc răng sứ là phương pháp được rất nhiều người ưa chuộng hiện nay để cải thiện tính thẩm mỹ cho nụ cười. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn vấn đề bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được?. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn trả lời cho câu hỏi này.Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được?Nhắc đến vấn đề bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được? là điều bạn cần phải biết. Bởi vì đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn và tỉ lệ thành công của một ca thực hiện. Theo bác sĩ phân tích, mỗi người sẽ có quá trình mọc răng khác nhau. Và điều kiện để bọc sứ là phải bọc trên răng vĩnh viễn.Cho nên, 18 tuổi chính là độ tuổi thích hợp nhất để có thể bọc răng sứ. Trong giai đoạn này răng vĩnh viễn đã mọc hoàn thiện, cấu trúc xương hàm cũng phát triển ổn định, cứng chắc. Vì thế nên việc phục hình răng sứ sẽ đạt hiệu quả tối ưu, tránh các sai lệch về sau.Thế nhưng trong một vài trường hợp ngoại lệ, trẻ vị thành niên bị sâu răng nặng và nếu không được điều trị có thể ảnh hưởng đến các răng kế cận. Trong trường hợp này bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng răng, độ tuổi và điều kiện sức khỏe để có thể lên phác đồ điều trị bọc sứ. Điều này giúp hạn chế tình trạng diễn tiến nặng hơn và bảo tồn được các răng kế cận. Tuy nhiên, cần khám định kỳ 6 tháng/lần để bác sĩ có thể theo dõi tình trạng răng và có thể thay răng sứ mới ngay khi cần thiết.Trường hợp nào phù hợp để bọc răng sứ?Phương pháp bọc răng sứ rất được ưa chuộng và phổ biến nhất hiện nay. Nhưng không phải tình trạng nào cũng thực hiện được. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định có được bọc răng sứ hay không.Điều kiện để bọc răng sứ được hiệu quảQuy trình thực hiện bọc răng sứ đòi hỏi khắt khe về chuyên môn của bác sĩ, trang thiết bị hiện đại và chất liệu sứ tốt. Vì vậy, nếu thực hiện sai cách sẽ dẫn đến hậu quả nặng nề, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Sau đây là điều kiện để có thể bọc răng sứ hiệu quả:Khách hàng trên 18, đã mọc đầy đủ các răng vĩnh viễn mới có thể bọc răng sứ.Răng mọc khá đều trên cung hàm.Răng trụ có sức khỏe tốt.Khớp cắn không lệch hoặc mọc khấp khểnh ở mức độ nhẹ.Trường hợp nên bọc răng sứNhững trường hợp nên bọc răng sứ để khắc phục khuyết điểm và mang lại sự tự tin trong cuộc sống như:Răng sâu ở mức độ nhẹ, vỡ do va chạm.Răng thưa ở mức độ tương đối, hở kẽ ít.Răng khấp khểnh nhẹ.Răng nhiễm màu nặng, ố vàng mà phương pháp tẩy trắng răng không đem lại hiệu quả.Mất 1 hoặc nhiều răng ở trên cùng một cung hàm.Mòn men răng do axit trong khoang miệng.Răng bị nhiễm fluor bẩm sinh, dẫn đến không đều màu trên cùng bề mặt răng. Những trường hợp không nên bọc sứĐang gặp phải các bệnh lý về sức khỏe: Tình trạng bệnh lý mắc phải như tim mạch, huyết áp thấp, hen suyễn,… cần phải kiểm tra thật kỹ lưỡng trước khi thực hiện. Vì khi gắn răng sứ sẽ gây nên các cảm giác ê buốt, không tốt cho sức khỏe của bạn.Lệch hàm phức tạp: Bọc răng sứ không thể áp dụng với tình trạng lệch hàm phức tạp. Với những trường hợp này cần can thiệp phẫu thuật hàm, để đưa về đúng vị trí khớp cắn.Răng hô, móm nghiêm trọng: Tình trạng sai lệch khớp cắn nghiêm trọng, cần được khắc phục bởi kỹ thuật chỉnh nha.Sức khỏe răng không đảm bảo: Nếu bác sĩ nhận thấy sức khỏe của răng trụ không còn chắc, chưa đủ lực nâng đỡ mão sứ. Cùng với đó, chân răng yếu và quá ngắn cũng không thể thực hiện bọc răng sứ được.Răng nhạy cảm: Đối với răng nhạy cảm, bạn sẽ cảm thấy ê buốt khó chịu khi có tác động vào răng. Quá trình bọc răng sứ cần trải qua các bước va chạm với dụng cụ nha khoa. Vì vậy, sẽ gây ra các cơn đau và khó có thể thực hiện được. Lưu ý sau khi làm răng sứ thẩm mỹMặc dù răng sứ có độ bền khá cao, chịu được áp lực lớn hơn cả răng thật, tuy nhiên độ đàn hồi lại không bằng. Vì vậy, việc ý thức bảo quản, giữ gìn và chăm sóc răng tốt sẽ giúp nâng cao tuổi thọ của răng sứ.Trong những ngày đầu sau khi bọc răng sứ, bạn nên ăn thức ăn mềm, lỏng như cháo, súp. Tránh ăn các đồ ăn hay đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh.Sau đó, có thể ăn uống một cách bình thường trở lại nhưng cũng nên hạn chế các thực phẩm quá cứng.Đánh răng 2 lần/ngày để giúp loại bỏ các mảng bám. Nên dùng bàn chải lông mềm và thực hiện đánh răng theo chiều dọc để bảo toàn màu sắc trắng sáng của răng sứ được lâu dài.Trường hợp thức ăn dính vào kẽ răng, tuyệt đối không được dùng tăm nhọn lấy ra, thay vào đó nên sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để không làm tổn thương đến nướu.Với những người thường có thói quen nghiến răng trong lúc ngủ, nên làm máng chống nghiến để bảo vệ răng sứ không bị mòn, vỡ.Trên đây đã giải đáp cho câu hỏi “Bao nhiêu tuổi thì bọc răng sứ được?”. Hy vọng chúng tôi đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích. Hãy liên hệ Hotline 0818.16.3366 để được Nha Khoa Quốc Tế KAIYEN tư vấn chi tiết và hỗ trợ cho bạn trong thời gian sớm nhất nhé!THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Cao răng cấp độ 3 nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý hiệu quả

Cao răng cấp độ 3 nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý hiệu quả

Cao răng là một vấn đề răng miệng mà ai cũng có thể gặp phải. Tình trạng này không chỉ gây ra mất tính thẩm mỹ mà còn làm ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, đặc biệt là cao răng cấp độ 3. Vậy cao răng cấp độ 3 nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý tình trạng cao răng nhiều ra sao?. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc này cho bạn.Cao răng cấp độ 3 là gì?Cao răng (hay còn gọi là vôi răng) là các mảng bám cứng dính chặt lên trên bề mặt răng. Vôi răng xuất hiện nhiều ở chân răng, vùng tiếp xúc giữa răng và nướu, cũng như là kẽ răng. Cao răng hình thành do sự tác động của nước bọt và vi khuẩn trong khoang miệng lên vụn thức ăn còn sót lại. Mảng bám cứng và bám chặt dần theo thời gian. Từ đó, sẽ biến thành cao răng.Theo các chuyên gia, cao răng được chia thành các cấp độ khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng. Trong đó, cao răng độ 3 là tình trạng khá nghiêm trọng, chỉ sau cấp độ cao nhất (cấp độ 4). Khi này, mảng bám đã phát triển dày (lên đến 2mm), cứng và bám chặt ở trên răng. Bạn không thể làm sạch cao răng bằng cách vệ sinh răng miệng thông thường. Cao răng độ 3 thường có màu vàng sẫm hoặc nâu đậm. Điều này làm giảm đi tính thẩm mỹ của hàm răng. Từ đó khiến cho nhiều người mất tự tin khi nói, cười.Cao răng có bao nhiêu cấp độ?Theo các chuyên gia, cao răng được phân chia thành 4 cấp độ chính như sau:Cao răng cấp độ 1Đây là khi cao răng mới hình thành. Ở thời điểm này, khó có thể nhận ra khi không quan sát kỹ. Các mảng bám thức ăn thừa còn mềm và mỏng, có màu trắng nhạt và bám dính ở phía trên khuôn hàm. Bạn có thể dùng móng tay hoặc bàn chải lông mềm để có thể lấy cao răng độ 1.Cao răng độ 2Ở cấp độ này, các mảng bám mềm và mỏng sẽ dần cứng chắc hơn. Cao răng bám chặt vào bề mặt của răng nhiều hơn. Khác với cấp độ 1, bạn sẽ không thể chải răng để loại bỏ hoàn toàn cao răng ở cấp độ 2. Màu sắc cao răng độ 2 vẫn còn khá nhạt. Nếu không quan sát cẩn thận thì sẽ khó phát hiện ra.Cao răng độ 3Khi cao răng tiến triển lên cấp độ 3, cao răng sẽ chuyển dần từ vàng nhạt sang vàng đậm, nâu nhạt. Cho nên, bạn có thể dễ nhận ra chúng hơn. Độ dày và độ cứng của cao răng cũng tăng lên. Cao răng không chỉ còn hình thành ở phần trong hàm, mà còn lấn ra bên mặt ngoài của răng.Cao răng độ 4Đây là mức độ cao nhất của cao răng. Màu sắc của cao răng đã chuyển từ vàng sang đen. Cao răng cũng ăn sâu và bám chắc vào nướu, chân răng, khiến phần chân răng lộ rõ ra ngoài. Ở cấp độ này, cao răng có thể tấn công vào xương hàm bên trong.Mức độ nguy hiểm của cao răng độ 3 như thế nào?Không cần phải đợi đến khi cao răng cấp độ 4, khi cao răng cấp độ 3, bạn đã có thể phảichịu nhiều tác động xấu đến sức khỏe răng miệng. Cao răng độ 3 bao phủ quanh nướu nhiều gây ra viêm nướu, tụt lợi, răng dễ bị lung lay và gãy rụng.Vùng nướu bị viêm nhiễm sẽ dẫn đến tình trạng viêm nha chu, viêm lợi,... gây ra đau nhức và ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng cuộc sống. Cao răng độ 3 còn phá hủy men răng và cấu trúc của răng, gây ra viêm tủy răng, thậm chí là hoại tử tủy răng. Chân răng của bạn dễ bị ê buốt và chảy máu hơn. Miệng sẽ có mùi hôi khó chịu, chức năng ăn và nhai cũng bị suy giảm.Vì vậy, cao răng cấp độ 3 gây ra nhiều nguy hiểm tiềm ẩn cho sức khỏe răng miệng. Vì thế, khi nhận biết cao răng đã tiến triển đến cấp độ này, bạn nên sớm loại bỏ để bảo vệ cơ thể tốt nhất.Thời điểm nào nên đi lấy cao răng?Cao răng thường bám rất chắc vào chân và nướu răng. Một vài trường hợp, khi bạn nhai thức ăn, cao răng cũng có thể tự vỡ ra. Nhưng các mảng bám này không thể tự bong tróc hoàn toàn mà cần phải có tác động từ bên ngoài. Việc lấy cao răng định kỳ sẽ giúp loại bỏ cao răng và phòng ngừa được nhiều vấn đề về sức khỏe răng miệng. Vậy thời điểm nào nên lấy cao răng? Theo ý kiến của chuyên gia, bạn nên đi lấy cao răng khoảng 6 tháng/lần. Trường hợp cao răng hình thành và đóng bám nhiều, bạn có thể cạo vôi răng sau 3 đến 4 tháng/lần.Đối với các trường hợp cạo vôi răng độ 3 trở lên, bạn nên nhờ đến sự trợ giúp của bác sĩ tại trung tâm nha khoa uy tín, chất lượng để loại bỏ. Phần men răng cũng sẽ được đảm bảo không bị ảnh hưởng gì. Những lưu ý trong việc chăm sóc sau khi lấy cao răngLấy cao răng là một kỹ thuật đơn giản, an toàn trong nha khoa và không gây xâm lấn đến cấu trúc răng, tuy nhiên bạn vẫn nên nắm được các phương pháp chăm sóc răng sau khi lấy vôi răng để đảm bảo sức khỏe cho răng miệng. Vì men răng sau khi lấy cao răng sẽ khá nhạy cảm nên bạn cần có một chế độ chăm sóc phù hợp như:Hạn chế tối đa việc sử dụng các thực phẩm, đồ uống sẫm màu bởi việc này có thể làm men răng sau khi lấy cao bị nhiễm màu.Không nên thực hiện tẩy trắng răng ngay sau khi lấy cao mà nên để một thời gian đến khi răng ổn định hơn.Bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho răng miệng qua chế độ ăn uống hằng ngày để răng chắc khỏe hơn và làm chậm quá trình hình thành cao răng mới.Thực hiện vệ sinh răng miệng khoa học, phù hợp. Sử dụng bàn chảy đánh răng lông mềm và thao tác nhẹ nhàng, mỗi lần đánh răng không quá 2 phút để tránh gây mòn mem răng.Sử dụng chỉ nha khoa, tăm nước để làm sạch các mảnh bám thức ăn bám trên răng sau mỗi bữa ăn.Súc miệng với nước súc miệng chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý để làm sạch răng tối ưu, hạn chế hình thành cao răng mới.Khám răng định kỳ mỗi 6 tháng/lần để kiểm tra răng và làm sạch cao tích tụ.Cao răng độ 3 được xem là tình trạng đáng báo động của sức khỏe răng miệng. Bạn nên thực hiện các biện pháp loại bỏ cao răng sớm để giảm thiểu nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến răng và nướu. Hy vọng bạn sẽ sớm sở hữu một hàm răng trắng sáng và chắc khỏe.THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm
Nhổ răng sâu có hết hôi miệng không? Cách khắc phục tình trạng hôi miệng

Nhổ răng sâu có hết hôi miệng không? Cách khắc phục tình trạng hôi miệng

Hôi miệng là triệu chứng phổ biến khi bị sâu răng, nếu không điều trị sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn. Vậy nhổ răng sâu có hết hôi miệng không? Khắc phục tình trạng hôi miệng hiệu quả như thế nào?. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn những câu hỏi này.Hôi miệng là gì?Hôi miệng là tình trạng răng miệng khi hơi thở từ miệng có mùi hôi, gây khó chịu cho bản thân và người khác. Tình trạng hôi miệng có thể xuất phát từ các vấn đề vệ sinh răng miệng hoặc một số bệnh lý về răng miệng hay trong cơ quan hô hấp.Đây không phải là bệnh lý mà thường là triệu chứng của những vấn đề răng miệng khác và đôi lúc không thể biến mất kể cả khi bạn đánh răng, súc miệng sạch sẽ hoặc điều trị dứt điểm nguyên nhân.Một số nguyên nhân là tác nhân gây hôi miệng, bao gồm:Vệ sinh răng miệng kém: Vệ sinh răng miệng kém cũng sẽ góp phần làm cho vi khuẩn và thức ăn bám trên răng và gây ra hôi miệng.Do thức ăn: Có nhiều loại thực phẩm trong quá trình ăn uống có thể gây ra mùi hôi miệng, ngay cả khi bạn đã đánh răng súc miệng cũng không hết ngay được. Đặc biệt là các loại chất phụ gia như tỏi, hành... hay các loại thực phẩm dễ gây mùi như mắm tôm, cá, đồ sống...đều rất gây ra hôi miệngDo miệng bị khô: Nước bọt có tác dụng làm sạch miệng và khử mùi tốt, cho nên khi miệng bị khô hoặc ít nước bọt thì khả năng miệng sẽ có mùi hôi.Một số bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu, nhiễm trùng Amidan... cũng có thể gây ra hôi miệng.Một số loại thuốc điều trị có thể là tác nhân gây ra hôi miệng. Điều này xảy ra là do trong chuyển hóa hóa thuốc thì các hóa chất sẽ được đẩy ngược ra ngoài thông qua đường tiêu hóa hoặc đường thở. Ngoài ra, một vài loại thuốc còn gây ra tác dụng phụ không mong muốn làm giảm lượng nước bọt.Người thường xuyên có thói quen hút thuốc lá.Đang gặp phải các vấn đề về sức khỏe như những bệnh lý tai mũi họng, bệnh liên quan đến đường thở...Vì sao lỗ sâu răng có mùi?Hôi miệng là dấu hiệu nhận biết của nhiều bệnh lý nha khoa, trong đó gồm cả tình trạng sâu răng. Sâu răng cũng được xem là nguyên nhân gây ra hôi miệng.Khi răng bạn bị sâu, phần men răng đã bị phá hủy nhiều, từ đó các túi hay lỗ sâu răng được hình thành và tạo nên mùi hôi khó chịu. Ban đầu mùi hôi miệng sẽ rất khó có thể ngửi thấy, nhưng càng ngày sẽ càng tiến triển nặng lan ra khắp miệng.Vi khuẩn là tác nhân chính gây ra sâu răng, thường tích tụ và phát triển nhanh chóng tại vùng răng bị tổn thương. Về sau, nếu không được điều trị, chúng sẽ phát triển lan rộng ra các bộ phận khác như lưỡi, nướu và toàn bộ khoang miệng, khiến cho miệng bốc mùi.Nghiêm trọng hơn nữa, vi khuẩn gây sâu răng thường tiết ra các loại acid làm bào mòn men răng, có thể hủy răng nhanh chóng. Một số trường hợp sâu răng, được xử lý bằng những vật liệu trám răng, thì vấn đề hôi miệng vẫn có thể không hết. Vì nếu như vật liệu trám không phù hợp với răng thật, thì tạo ra môi trường cho vi khuẩn ẩn náu và tiếp tục gây bệnh.Nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?Để cải thiện vấn đề hôi miệng, nhiều người thực hiện trám răng nhưng không hiệu quả. Vậy “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?”, đây là thắc mắc của rất nhiều người đang loay hoay với tình trạng này.Phương pháp nhổ răng sâu có thể cải thiện được tình trạng hôi miệng khá tốt. Tuy nhiên, nếu bạn nhổ răng khôn bị sâu thì triệu chứng này cải thiện không hoàn toàn và việc vệ sinh răng miệng cũng khá khó khăn. Do đó, sau khi nhổ răng tình trạng hôi miệng vẫn có thể không giảm bớt, thậm chí là trở nặng hơn nếu bạn không biết cách chăm sóc răng đúng cách.Ngoài ra, bác sĩ lúc khâu nướu sau khi nhổ răng nếu không được kín, sẽ để lại một khoảng trống bên trong khoang xương hàm. Chính vì khoảng trống này, tạo điều kiện cho mảng bám thức ăn thừa mắc vào, nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng vết khâu. Từ khu vực nhiễm trùng, vi khuẩn sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ và gây mùi hôi miệng khó chịu hơn.Vậy “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?” còn tùy thuộc rất nhiều vào tình trạng răng miệng, cơ địa của mỗi người khác nhau. Đối với những người có cơ địa từ nhỏ dễ bị hôi miệng hoặc có tiền sử hôi miệng không đáp ứng điều trị, thì nhiều khả năng sau khi thực hiện nhổ răng sâu xong, tình trạng vẫn không hết hẳn. Để điều trị tình trạng hôi miệng, bạn nên tìm đến nha khoa uy tín với những chuyên gia nhiều kinh nghiệm để được điều trị.Vì sao bị hôi miệng sau nhổ răng?Hôi miệng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Chăm sóc răng miệng không đúng cách hoặc bệnh lý nha chu xuất hiện. Tuy nhiên, không thể phủ nhận, nhổ răng sâu là lý do khiến bạn bị hơi thở có mùi. Lúc này, khu vực vừa nhổ sẽ trở nên khó khăn để vệ sinh hơn.Sau khi nhổ răng sâu, hiện tượng hôi miệng có thể xảy ra do nguyên nhân sau đây:Quá trình chăm sóc răng miệng tại khu vực răng bị nhổ trở nên khó khăn, bất tiện. Tuy nhiên, điều này chỉ diễn ra trong vài ngày. Vì vậy, tình trạng hơi thở có mùi sẽ phát sinh trong giai đoạn này.Nguyên nhân bị hôi miệng là vì khâu vùng mất răng không ăn khít. Thực phẩm dễ dính vào, gây ra tình trạng hôi miệng.Bệnh lý hôi miệng trước đây chưa điều trị dứt điểm. Đặc biệt, sau khi nhổ răng, vệ sinh không kỹ càng dễ khiến hơi thở có mùi trầm trọng hơn.Cho nên, nhổ răng sâu trong một số trường hợp không thể giải quyết được tình trạng hôi miệng.Một số cách giúp cải thiện tình trạng hôi miệngVấn đề “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?” còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố.Hôi miệng nếu xuất phát từ yếu tố bẩm sinh hay cơ địa, thì rất khó có thể điều trị dứt điểm. Ngược lại, hôi miệng nếu chỉ xuất phát từ vấn đề ăn uống hay vệ sinh răng miệng không tốt, thì phương pháp sau đây có thể giúp bạn cải thiện tình trạng này:Khi đánh răng, bạn hãy đánh răng đều và cả hai phía, chứ không chỉ đánh răng bề mặt ngoài. Kết hợp với sử dụng nước súc miệng, giúp loại bỏ tối đa vi khuẩn và cũng như giảm mùi hôi.Các chuyên gia nha khoa khuyến cáo, nên sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn dính ở giữa kẽ răng. Đồng thời, sử dụng chỉ nha khoa để giảm tổn thương phần nướu và gián tiếp giảm mùi hôi răng miệng.Trường hợp bạn đang sử dụng các dụng cụ bảo vệ răng hoặc răng giả, niềng răng thì việc vệ sinh răng miệng cần được chú ý nhiều hơn. Tuân thủ đúng hướng dẫn vệ sinh niềng răng và răng giả theo chỉ định của bác sĩ.Uống nhiều nước cũng là cách hiệu quả để giảm tình trạng hôi miệng, thông qua việc tránh để khô miệng. Đồng thời, người dễ bị hôi miệng cần hạn chế uống rượu bia, hút thuốc lá hoặc dùng các chất kích thích khác, nhằm giảm nguy cơ bị hôi miệng.Những loại thức ăn dễ gây khó chịu và tạo mùi bạn cần nên hạn chế ăn như tỏi, hành, đồ ngọt, các loại mắm sống, thức ăn sống,...Điều trị triệt để các bệnh lý răng miệng khác, bao gồm như viêm nướu răng, viêm lợi, viêm nha chu,... là những nguyên nhân thường gặp có thể gây hôi răng miệng.Qua bài viết trên đây bạn đã biết được “nhổ răng sâu có hết hôi miệng không?”. Bệnh lý gây ra tình trạng hôi miệng không phải là hiếm gặp và có rất nhiều nguyên nhân gây ra. Điều trị răng sâu bằng cách nhổ răng có thể cải thiện vấn đề hôi miệng. Tuy nhiên, sau khi nhổ răng sâu, cũng cần biết kiến thức chăm sóc răng miệng để hơi thở có mùi dễ chịu nhất. THÔNG TIN NHA KHOA QUỐC TẾ KAIYENFacebook: https://www.facebook.com/nhakhoakaiyenclinicWebsite: https://nhakhoakaiyen.com/Hotline: 0818163366Địa chỉ: 99 Trần Não, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Xem thêm